Chào mừng các em đến với Thầy Hiển Edu – https://www.thayhienedu.com, nơi chia sẻ kiến thức, bài giảng và tài liệu ôn tập giúp các em học tập hiệu quả hơn.
BÀI 6: HÀNH TRÌNH ĐI ĐẾN ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở
ĐÔNG NAM Á
1. Phong trào đấu tranh chống thực dân xâm
lược ở Đông Nam Á
a. Đông Nam Á
hải đảo
- Phong trào bùng nổ sớm, tiêu biểu tại In-đô-nê-xi-a
và Phi-líp-pin.
- Tại In-đô-nê-xi-a:
+ Chống thực dân Hà Lan
từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.
+ Cuộc khởi nghĩa của Hoàng
tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 – 1830) gây tổn thất nặng nề cho thực dân dù thất bại.
+ Phong trào tiếp tục lan rộng
đến đầu thế kỉ XX.
- Tại Phi-líp-pin:
+ Chống thực dân Tây Ban
Nha từ năm 1521, kéo dài hơn 3 thế kỉ.
+ Cuộc khởi nghĩa của Đa-ga-hô
ở Bô-hô (1744 – 1829) là cuộc khởi nghĩa kéo dài nhất.
b. Đông Nam Á
lục địa
- Tại Miến Điện: Chống thực dân Anh qua 3
cuộc chiến tranh kéo dài hơn 60 năm (1824 – 1885). Phong trào du kích diễn ra mạnh
mẽ, gây tổn thất lớn cho quân Anh.
- Tại Bán đảo Đông Dương: Chống thực dân Pháp
từ nửa sau thế kỉ XIX.
+ Việt Nam: Từ năm 1858, nhân dân kháng chiến làm thất bại kế hoạch
“đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp. Pháp mất 26 năm (1858 – 1884) mới đặt ách
đô hộ lên toàn bộ đất nước.
+ Cam-pu-chia: Nhiều cuộc khởi nghĩa sôi nổi (Hoàng thân Si-vô-tha,
A-cha Xoa, Pu-côm-bô).
+ Lưu ý: Cuộc khởi nghĩa Pu-côm-bô thể hiện sự đoàn kết giữa nhân dân
Cam-pu-chia và Việt Nam.
2. Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
Cuộc đấu tranh
chuyển sang thời kì mới với 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn
1: Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 (Khởi đầu)
+ Chuyển từ đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến
sang xu hướng tư sản.
+ Tiêu biểu: Cuộc khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha
của nhân dân Phi-líp-pin (1896 – 1898).
- Giai đoạn
2: Từ năm 1920 đến năm 1945 (Xuất hiện xu hướng mới)
+ Giai cấp vô
sản bước lên vũ đài
chính trị.
+ Các đảng cộng sản được thành lập (In-đô-nê-xi-a
năm 1920; Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-líp-pin trong những năm 30 của thế kỉ
XX).
+ Mở ra xu hướng vô sản trong đấu tranh giành độc
lập.
- Giai đoạn
3: Từ năm 1945 đến năm 1975 (Hoàn thành)
+ Làn sóng đấu tranh dâng cao (1945 – 1954):
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập năm 1945.
+ Một số nước được trao trả độc lập: Phi-líp-pin (1946),
Miến Điện (1948).
+ Hoàn thành giành độc lập: Hầu hết các nước hoàn thành
giai đoạn này, riêng Bru-nây được trao trả năm 1984.
3. Thời kì
tái thiết và phát triển sau khi giành được độc lập
a. Những ảnh
hưởng của chế độ thực dân
- Về kinh tế:
+ Đa số là nước nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc nước
ngoài.
+ Tình trạng thiếu lương thực, đói kém triền miên dù là
"vựa lúa" thế giới.
- Về chính trị:
+ Áp đặt bộ máy cai trị, thực hiện chính sách “chia để
trị” và “ngu dân”.
+ Để lại hậu quả: Chia rẽ sắc tộc, tôn giáo sâu sắc (như
ở Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin).
- Về văn hoá: Chính sách nô dịch, áp đặt văn hoá ngoại lai làm ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị truyền thống.
- Mặt tích cực (tác động gián tiếp): Tạo ra những chuyển biến về hạ tầng cơ sở (đường giao thông, thành phố hải cảng mới).
b. Quá trình
tái thiết và phát triển
- Chiến lược
công nghiệp hoá:
+ Giai đoạn đầu: Thực hiện công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
(xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nhu cầu trong nước).
+ Giai đoạn
tiếp theo: Chuyển sang công
nghiệp hoá hướng về xuất khẩu (lấy xuất khẩu làm động lực phát triển kinh tế).
- Sự chuyển đổi
nền kinh tế:
+ Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia: Chuyển sang kinh tế thị
trường từ cuối thập niên 80 – 90 của thế kỉ XX.
+ Bru-nây (1984), Mi-an-ma (cuối năm 1998) cũng tiến
hành cải cách/điều chỉnh chính sách.
- Thành tựu:
+ Tốc độ tăng trưởng GDP cao.
+ ASEAN trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới (GDP đạt khoảng
3.000 tỉ USD từ năm 2018).