Lý Thuyết Sinh 12_Bài 12 Đột Biến Nhiễm Sắc Thể

 Thayhienedu.com chia sẽ đến các bạn lý thuyết Sinh 12 Kết Nối Tri Thức

LÝ THUYẾT MÔN SINH HỌC LỚP 12

BÀI 12. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

I. KHÁI NIỆM

- Đột biến NST là những biến đổi liên quan đến cấu trúc hoặc số lượng NST của một loài.

- Có 2 loại chính:

+ Đột biến cấu trúc NST.

+ Đột biến số lượng NST (gồm lệch bội và đa bội).

Ví dụ thực tế: Hội chứng Down ở người là kết quả của việc dư thừa 1 NST số 21 (thể ba), làm thay đổi kiểu hình nghiêm trọng. Đây là ví dụ điển hình về sự biến đổi số lượng NST ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống.

II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC

1. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh

a. Nguyên nhân

- Do các tác nhân vật lí (tia X, tia gamma), hóa học hoặc do sự trao đổi chéo bất thường giữa các đoạn NST.

b. Cơ chế phát sinh

- Tác nhân gây đột biến làm đứt gãy 2 mạch của phân tử DNA, sau đó các đoạn này nối lại theo cách khác hoặc không nối lại.

- Xảy ra trong giảm phân do NST tiếp hợp và trao đổi chéo không bình thường.

Ví dụ thực tế: Việc tiếp xúc với tia xạ trong y tế hoặc hóa chất độc hại (như chất độc màu da cam) có thể gây đứt gãy NST, tạo ra các dạng đột biến cấu trúc dẫn đến dị tật bẩm sinh.

2. Các dạng đột biến cấu trúc

a. Mất đoạn

- Là mất một đoạn NST, làm mất vật chất di truyền, thường gây hại.

- Có thể quan sát dưới kính hiển vi.

b. Lặp đoạn

- Là một đoạn NST được lặp lại một hoặc vài lần, làm tăng chiều dài NST.

c. Đảo đoạn

- Là một đoạn NST quay 180°, không làm mất vật chất di truyền.

d. Chuyển đoạn

- Là sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng hoặc trên cùng 1 NST.

 Ví dụ thực tế:

- Mất đoạn: Mất đoạn NST số 5 gây hội chứng tiếng mèo kêu (trẻ khóc giống tiếng mèo, trí tuệ chậm phát triển).

- Lặp đoạn: Lặp đoạn trên NST X ở ruồi giấm làm mắt lồi thành mắt dẹt.

BẢNG SO SÁNH CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC

Dạng đột biến

Đặc điểm chính

Hậu quả

Mất đoạn

Mất một phần vật chất

Thường gây hại, chết hoặc giảm sức sống

Lặp đoạn

Tăng số lượng gene

Có thể làm tăng/giảm biểu hiện gene

Đảo đoạn

Xoay 180° đoạn NST

Ít ảnh hưởng, có thể tạo gene mới

Chuyển đoạn

Chuyển đoạn giữa các vị trí

Thay đổi nhóm gene liên kết

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

1. Đột biến lệch bội

a. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh

- Nguyên nhân: Chưa rõ ràng, thường liên quan đến tuổi mẹ hoặc môi trường.

- Cơ chế: Do sự rối loạn phân li của một hoặc một cặp NST trong giảm phân, tạo ra giao tử (n+1) hoặc (n-1).

b. Các dạng đột biến

- Thể ba (2n+1), thể một (2n-1), thể không (2n-2)...

- Ở người: Hội chứng Klinefelter (XXY), hội chứng Turner (XO).

2. Đột biến đa bội

a. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh

- Nguyên nhân: Tác nhân hóa học (colchicine) ức chế thoi vô sắc.

- Cơ chế: NST nhân đôi nhưng không phân li, tạo tế bào 4n.

b. Các dạng đột biến

- Đột biến tự đa bội (tăng số bộ NST đơn bội cùng loài: 3n, 4n...).

- Đột biến dị đa bội (do lai xa và đa bội hóa).

Ví dụ thực tế: Dưa hấu không hạt (tam bội - 3n) là kết quả của việc lai giữa cây 2n và cây 4n, tạo ra quả to nhưng không có hạt do rối loạn trong giảm phân.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: