Lịch Sử 10 Bài 4 Khái Niệm Văn Minh. Một Số Nền Văn Minh Phương Đông Thời Cổ – Trung Đại

 BÀI 4: KHÁI NIỆM VĂN MINH. MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG THỜI CỔ – TRUNG ĐẠI

1. Khái niệm văn minh

- Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người; là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa khi xã hội vượt qua thời kì dã man.

+ Tiêu chuẩn nhận diện: nhà nước, đô thị, chữ viết, tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí và kĩ thuật.

- Văn hóa là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên; tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người.

- Phân biệt:

+ Văn hóa: Xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người.

+ Văn minh: Chỉ được tạo ra trong thời kì phát triển cao của xã hội.

2. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại

- Thời gian hình thành: Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN.

- Khu vực: Đông Bắc châu Phi và Tây Á.

- Các trung tâm lớn: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa.

Nền văn minh

Niên đại

Ai Cập cổ đại

Khoảng năm 3200 – năm 30 TCN

Lưỡng Hà cổ đại

Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN – giữa thiên niên kỉ I TCN

Ấn Độ thời cổ – trung đại

Giữa thiên niên kỉ III TCN – năm 1857

Trung Hoa thời cổ – trung đại

Khoảng thế kỉ XXI TCN – năm 1911

 

a. Văn minh Ai Cập cổ đại

- Chữ viết:

+ Sáng tạo ra chữ tượng hình (từ hơn 3000 năm TCN).

+ Là nguồn gốc của bảng chữ cái Phê-ni-xi.

Ví dụ thực tế: Các biểu tượng cảm xúc (emoji) trong tin nhắn ngày nay có nét tương đồng về ý nghĩa với chữ tượng hình: dùng hình ảnh để thay thế cho lời nói và truyền tải thông điệp nhanh chóng.

- Khoa học, kĩ thuật:

+ Toán học: Hệ số thập phân, tính diện tích hình phẳng, số pi (π) ≈ 3,16.

+ Thiên văn học: Quan sát thiên thể, sáng tạo kĩ thuật làm lịch dựa trên chu kì Mặt Trời.

+ Y học: Hiểu biết về giải phẫu cơ thể (phục vụ kĩ thuật ướp xác và chữa bệnh).

- Kiến trúc, điêu khắc: Cung điện, đền thờ, kim tự tháp, tượng Nhân sư (Ghi-da).

b. Văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại

- Tư tưởng, tôn giáo:

+ Hin-đu giáo: Hình thành trên cơ sở Bà La Môn giáo, ảnh hưởng sâu sắc nhất tại Ấn Độ.

+ Phật giáo: Hình thành từ giữa thiên niên kỉ I TCN, lan tỏa mạnh mẽ ra khắp thế giới.

- Chữ viết: Chữ Khá-rốt-thi, chữ Bra-mi; dùng để ghi âm tiếng San-xcrít (tiếng Phạn).

- Văn học, nghệ thuật: Kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.

- Kiến trúc, điêu khắc: Chùa, tháp Phật giáo; đền thờ, lăng mộ Hin-đu giáo; cung điện Hồi giáo (VD: Lăng Ta-giơ Ma-han).

- Khoa học, kĩ thuật:

+ Toán học: Sáng tạo ra 10 chữ số và hệ thập phân; số pi (π) ≈ 3,1416.

+ Vật lí, Hoá học: Thuyết nguyên tử, lực hấp dẫn, kĩ thuật luyện kim cao.

+ Y học: Hiểu biết về bệnh lí, giải phẫu, phẫu thuật (chắp xương sọ, lấy sỏi thận).

c. Văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại

- Tư tưởng, tôn giáo: Nho giáo, Đạo giáo, Pháp gia, thuyết Âm dương, Ngũ hành...

- Chữ viết:

+ Thời nhà Thương: Chữ giáp cốt (khắc trên mai rùa, xương thú), chữ kim văn (khắc trên đồ đồng).

+ Phát triển thành chữ Hán ngày nay và nghệ thuật thư pháp.

- Văn học, nghệ thuật:

+ Thơ ca: Thơ Đường (Lý Bạch, Đỗ Phủ...).

+ Tiểu thuyết: Tam quốc diễn nghĩa, Tây du kí, Thủy hử...

- Kiến trúc, điêu khắc: Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, Tượng binh sĩ đất nung.

- Khoa học, kĩ thuật:

+ Toán học: Hệ thập phân, tính số pi (π) chính xác tới 7 chữ số thập phân, phát minh bàn tính.

+ Y học: Châm cứu, dùng thuốc (thầy thuốc Hoa Đà, Trương Trọng Cảnh).

+ Bốn phát minh lớn: Kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: