Lịch Sử 10_Bài 10 Văn Minh Đại Việt

 BÀI 10: VĂN MINH ĐẠI VIỆT

1. Khái niệm và cơ sở hình thành

a. Khái niệm văn minh Đại Việt

- Là những sáng tạo văn hóa vật chất và tinh thần đạt trình độ cao trong kỉ nguyên độc lập của đất nước.

- Thời gian: Từ sau thời kì Bắc thuộc đến trước khi bị thực dân Pháp đô hộ.

b. Cơ sở hình thành

- Cội nguồn: Từ nền văn minh cổ đại trên đất nước Việt Nam (Văn Lang – Âu Lạc).

- Sự sáng tạo: Kết quả của quá trình lao động, thích ứng với thiên nhiên và tinh thần quật khởi chống xâm lăng.

- Sự tiếp thu: Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh bên ngoài (Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây, Chăm-pa...).

2. Quá trình phát triển

Thời kì

Biểu hiện nổi bật

Ngô – Đinh – Tiền Lê

Khôi phục nền độc lập dân tộc; xây dựng những thành tựu kinh tế, văn hóa đầu tiên.

Lý – Trần – Hồ

Thời kì phát triển rực rỡ; đặc trưng là "Tam giáo đồng nguyên" (Nho - Phật - Đạo hòa hợp).

Lê Sơ

Đạt đỉnh cao của chế độ quân chủ tập quyền; Nho giáo giữ vị trí độc tôn.

Mạc – Lê trung hưng

Phát triển theo hướng dân gian hóa; bắt đầu tiếp xúc với văn minh phương Tây.

Tây Sơn – Nguyễn

Xóa bỏ chia cắt, thống nhất quốc gia; văn minh thời Nguyễn mang tính thống nhất cao giữa các vùng miền.

 

3. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt

a. Chính trị

- Thiết chế: Quân chủ trung ương tập quyền (đạt đỉnh cao dưới triều Lê Sơ).

- Bộ máy nhà nước:

+ Trung ương: Hoàng đế đứng đầu; giúp việc bởi các cơ quan: Lục bộ, Lục tự, Lục khoa, Ngự sử đài.

+ Địa phương: Chia thành 4 cấp: Đạo (Thừa tuyên) → Phủ → Huyện (Châu) → Xã.

- Pháp luật: Ban hành các bộ luật tiêu biểu (Hình thư, Hình luật, Quốc triều hình luật, Hoàng Việt luật lệ).

+ Đặc điểm: Bộ Quốc triều hình luật (thời Lê Sơ) rất tiến bộ, bảo vệ quyền lợi phụ nữ (quyền thừa kế, chia tài sản).

b. Kinh tế

- Nông nghiệp: Là nền tảng kinh tế; chú trọng đê điều, thủy lợi, lễ Tịch điền (vua xuống ruộng cày).

- Thủ công nghiệp: Phát triển đa dạng (dệt, gốm sứ, luyện kim...); có các xưởng nhà nước (Cục Bách tác).

- Thương nghiệp:

+ Trong nước: Hệ thống chợ làng, chợ huyện, phố nghề (Kẻ Chợ).

+ Nước ngoài: Thương cảng Vân Đồn, Phố Hiến phát triển mạnh mẽ.

c. Tư tưởng và tôn giáo

- Tư tưởng chủ đạo: Yêu nước, lấy dân làm gốc.

- Các tôn giáo:

+ Nho giáo: Trở thành hệ tư tưởng chính thống (thời Lê Sơ).

+ Phật giáo: Phát triển mạnh thời Lý - Trần; hòa quyện với tín ngưỡng bản địa.

+ Đạo giáo và Công giáo (từ thế kỉ XVI).

d. Giáo dục và khoa cử

- Bắt đầu từ thời Lý (xây dựng Văn Miếu, lập Quốc Tử Giám).

- Phát triển thịnh đạt thời Lê Sơ (tổ chức khoa thi đều đặn, lấy nhiều Tiến sĩ).

- Chính sách: Khuyến khích học tập, tổ chức lễ vinh quy bái tổ để tôn vinh nhân tài.

e. Chữ viết và văn học

- Chữ viết: Chữ Hán (chính thức), chữ Nôm (sáng tạo dựa trên chữ Hán), chữ Quốc ngữ (xuất hiện từ thế kỉ XVII).

- Văn học:

+ Văn học dân gian: Truyền thuyết, cổ tích, ca dao, tục ngữ...

+ Văn học viết: Viết bằng chữ Hán và chữ Nôm (thơ, hịch, cáo, truyện...).

f. Nghệ thuật

- Kiến trúc: Kinh đô (Thăng Long, Hoa Lư, Huế), chùa, tháp, đền, đình.

- Điêu khắc: Chạm khắc trên đá, gỗ tại các di tích tôn giáo.

- Tranh dân gian: Đông Hồ, Hàng Trống, Làng Sình.

- Nghệ thuật biểu diễn: Múa rối nước, Ca trù, Tuồng, Chèo.

g. Khoa học và kĩ thuật

- Sử học: Ghi chép lịch sử (Đại Việt sử ký toàn thư...).

- Địa lí: Các công trình địa chí (Dư địa chí...).

- Toán học: Các công trình về toán pháp (Đại thành toán pháp).

- Quân sự: Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến lớn.

- Y học: Các tác phẩm về thuốc Nam (Nam dược thần hiệu).

4. Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam

- Đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn 1000 năm Bắc thuộc.

- Thể hiện sức sống bền bỉ và tinh thần quật khởi của nhân dân.

- Tạo tiền đề để đất nước vượt qua thử thách tự nhiên và xâm lăng.

- Là nguồn lực văn hóa, sức mạnh nội sinh cho Việt Nam trong thời kỳ hội nhập hiện nay.

5. Giải pháp gìn giữ và phát huy giá trị văn minh

- Bảo tồn bản sắc dân tộc thông qua giáo dục truyền thống.

- Ứng dụng khoa học - công nghệ (số hóa di sản) để lưu giữ và quảng bá.

- Nâng cao ý thức cộng đồng, mỗi cá nhân là một "tuyên truyền viên" về di sản.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: