BÀI 8: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG
1. Số lượng lao động
- Nước ta có nguồn lao động
dồi dào.
- Năm 2024, lực lượng lao động
đạt 52,9 triệu người, chiếm 52,2% tổng số dân.
- Quy định về độ tuổi lao động:
+ Độ tuổi tối thiểu: đủ 15
tuổi.
+ Tuổi nghỉ hưu: đang tăng
dần (Nam đến năm 2028 là 62 tuổi, Nữ đến năm 2035 là 60 tuổi).
Ví dụ thực tế: Trong
một gia đình đa thế hệ ở nông thôn, những người con trong độ tuổi từ 15 đến 60
đều tham gia sản xuất hoặc làm việc tại các khu công nghiệp, điều này minh chứng
cho nguồn lao động dồi dào và phân bố rộng khắp.
2. Chất lượng lao động
- Ưu điểm: Cần cù, sáng
tạo, có nhiều kinh nghiệm trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và tiểu
thủ công nghiệp; năng động, tiếp thu nhanh khoa học - công nghệ hiện đại.
- Hạn chế: Còn thiếu nguồn
lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
- Xu hướng: Chất lượng lao
động ngày càng được nâng cao.
+ Năm 2024, tỉ lệ lao động
được đào tạo từ sơ cấp trở lên đạt 28,4%.
+ Có sự phân hoá theo vùng:
Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ lao động qua đào tạo cao nhất cả nước
(39,2% năm 2024).
Ví dụ thực tế:
Việc nhiều nông dân hiện nay biết sử dụng điện thoại thông minh để theo dõi giá
nông sản, điều khiển hệ thống tưới tự động qua app cho thấy tính năng động và
khả năng tiếp thu công nghệ nhanh của lao động Việt Nam.
3. Phân bố lao động
- Có sự khác biệt giữa
các khu vực và vùng:
+ Theo khu vực: Lao động
nông thôn (>32,5 triệu người) nhiều hơn thành thị (20,4 triệu người).
+ Theo vùng: Đồng bằng
sông Hồng có số lượng lao động lớn nhất (23,3%), Bắc Trung Bộ thấp
nhất (10,4%).
Ví dụ thực tế:
Sự tập trung đông đúc của người lao động tại các thành phố lớn như Hà Nội hay
TP. Hồ Chí Minh cho thấy sức hút của khu vực thành thị, dù số lượng tuyệt đối
lao động nông thôn vẫn chiếm ưu thế.
II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1. Theo ngành kinh tế
- Có sự chuyển dịch phù
hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
+ Giảm tỉ lệ lao động trong
ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
+ Tăng tỉ lệ lao động trong
ngành Công nghiệp và xây dựng, ngành Dịch vụ.
(Bảng
số liệu minh chứng cho sự chuyển dịch)
|
Ngành |
2010
(%) |
2024
(%) |
Xu
hướng |
|
|
Nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản |
49,5 |
26,4 |
↓
Giảm mạnh |
|
|
Công nghiệp và xây dựng |
20,9 |
33,4 |
↑ Tăng |
|
|
Dịch vụ |
29,6 |
40,2 |
↑ Tăng mạnh |
|
Ví dụ thực tế: Một
thanh niên ở nông thôn trước đây làm ruộng (Nông nghiệp), nay chuyển sang làm
công nhân trong nhà máy may (Công nghiệp) hoặc làm shipper, bán hàng online (Dịch
vụ).
2. Theo thành phần kinh tế
- Thay đổi theo hướng:
+ Giảm tỉ lệ lao động trong
khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước.
+ Tăng tỉ lệ lao động trong
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
Ví dụ thực tế: Sự
xuất hiện của các tập đoàn lớn như Samsung, LG hay Intel tại Việt Nam đã thu
hút hàng chục ngàn lao động Việt Nam vào làm việc, làm tăng tỉ trọng lao động
trong khu vực vốn đầu tư nước ngoài.
III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT
1. Vấn đề việc làm
- Đặc điểm chung: Hầu hết
lao động có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm khá thấp.
- Sự khác biệt khu vực:
+ Thành thị:
Tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn.
+ Nông thôn:
Tình trạng thiếu việc làm phổ biến hơn thành thị.
- Thách thức: Nhiều việc
làm giản đơn, năng suất thấp, thu nhập không cao.
Ví dụ thực tế:
Vào mùa nông nhàn (lúc không gặt hái, gieo trồng), người nông dân thường không
có việc gì làm hoặc làm những việc thời vụ thu nhập thấp → đây chính là hiện tượng
thiếu việc làm ở nông thôn.
2. Hướng giải quyết việc làm
- Hoàn thiện chính sách,
pháp luật về lao động.
- Thúc đẩy tạo việc làm mới
thông qua phát triển kinh tế số, đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề
để nâng cao chất lượng lao động.
- Phát triển hệ thống tư vấn,
thông tin thị trường lao động.
- Xây dựng hệ thống bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp hiệu quả.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
về lao động (xuất khẩu lao động).
Ví dụ thực tế:
Việc Nhà nước mở các lớp dạy nghề ngắn hạn miễn phí cho thanh niên nông thôn
(như dạy sửa chữa máy nông nghiệp, kỹ thuật nuôi tôm công nghệ cao) là một giải
pháp cụ thể để nâng cao chất lượng lao động và giải quyết việc làm.