Địa Lí 12_Bài 5 Vấn Đề Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên Và Bảo Vệ Môi Trường

 BÀI 5: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1. Tài nguyên đất

- Hiện trạng:

+ Tổng diện tích đất tự nhiên (2024) hơn 33,1 triệu ha (đất nông nghiệp chiếm 84,5%, đất phi nông nghiệp chiếm 12,0%, đất chưa sử dụng chiếm 3,5%).

+ Diện tích đất canh tác bị thoái hoá ở nhiều nơi với các biểu hiện: giảm độ phì, xói mòn, khô hạn, hoang mạc hoá, kết von, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm.

Ví dụ thực tế: Tại vùng đồi núi Tây Bắc, hiện tượng xói mòn rửa trôi làm đất trơ sỏi đá; tại Đồng bằng sông Cửu Long, tình trạng xâm nhập mặn trong mùa khô làm hàng trăm nghìn ha đất nông nghiệp bị nhiễm mặn nghiêm trọng.

- Nguyên nhân:

+ Tác động của con người: chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy, lạm dụng phân bón hoá học/thuốc trừ sâu, xả chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa xử lý.

+ Tác động tự nhiên: thiên tai, lũ lụt, hạn hán và biến đổi khí hậu.

Ví dụ thực tế: Việc người dân lạm dụng phân bón vô cơ liên tục qua nhiều năm ở vùng chuyên canh rau Đà Lạt khiến đất bị chua, chai cứng và mất đi độ phì tự nhiên.

- Giải pháp:

+ Hoàn thiện cơ chế, chính sách: áp dụng Luật Đất đai để quản lý và sử dụng đất hợp lí.

+ Vùng đồi núi: bảo vệ rừng, trồng rừng, làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, áp dụng mô hình nông - lâm kết hợp.

+ Vùng đồng bằng ven biển: thau chua rửa mặn, phát triển thuỷ lợi, sử dụng chế phẩm sinh học, phân bón hữu cơ, canh tác hợp lý.

+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng.

Ví dụ thực tế: Mô hình làm ruộng bậc thang ở Mù Cang Chái (Yên Bái) vừa giúp giữ nước, hạn chế xói mòn rửa trôi đất dốc, vừa mang lại giá trị du lịch kinh tế cao.

2. Tài nguyên sinh vật

 

- Hiện trạng:

+ Suy giảm tài nguyên rừng: Tuy tổng diện tích rừng có xu hướng tăng trở lại nhờ rừng trồng nhưng diện tích rừng tự nhiên tiếp tục giảm (Năm 1943 có 14,3 triệu ha rừng tự nhiên; đến năm 2024 chỉ còn 10,1 triệu ha, phần lớn là rừng nghèo, rừng tái sinh).

+ Suy giảm đa dạng sinh học: Số lượng cá thể các loài thực vật, động vật hoang dã giảm nghiêm trọng; nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng; nguồn gen quý bị suy giảm.

Diễn biến diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943 – 2024

(Đơn vị: triệu ha)

Năm

Tổng diện tích

Diện tích rừng tự nhiên

Diện tích rừng trồng

1943

14,3

14,3

0,0

2010

13,4

10,3

3,1

2015

14,1

10,2

3,9

2024

14,9

10,1

4,8

 

Ví dụ thực tế: Loài Rùa trung bộ hay Sao la ở dãy Trường Sơn đang rơi vào trạng thái nguy cấp, cực kỳ hiếm gặp do suy giảm diện tích rừng nguyên sinh.

 

- Nguyên nhân:

+ Khai thác sinh vật quá mức, đốt rừng làm nương rẫy, du canh du cư.

+ Đưa chất thải không qua xử lý ra môi trường; sự xuất hiện của các loài ngoại lai xâm hại.

+ Thiên tai và biến đổi khí hậu.

Ví dụ thực tế: Cây mai dương và ốc bươu vàng là các loài sinh vật ngoại lai xâm nhập làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và cây trồng nội địa.

 

- Giải pháp:

+ Thực hiện nghiêm Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ môi trường.

+ Quy hoạch, bảo vệ hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

+ Tăng cường trồng rừng, phòng chống cháy rừng, cấm săn bắt động vật hoang dã và cấm khai thác thuỷ sản huỷ diệt.

+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức người dân.

Ví dụ thực tế: Việc thành lập Vườn quốc gia Cúc Phương giúp bảo tồn nghiêm ngặt nhiều loài động, thực vật quý hiếm và nguồn gen bản địa.

3. Tài nguyên nước

- Hiện trạng:

+ Suy giảm về lượng và chất lượng nước mặt (sông, hồ bị ô nhiễm, cạn kiệt).

+ Mực nước ngầm ở nhiều khu vực bị hạ thấp đáng kể.

+ Thiếu nước ngọt gay gắt vào mùa khô (đặc biệt tại Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ).

Ví dụ thực tế: Các kênh rạch tại khu vực Đồng Tháp, An Giang bị cạn trối đáy vào các tháng cao điểm mùa khô, gây khó khăn lớn cho tưới tiêu và sinh hoạt.

- Nguyên nhân:

+ Tác động của biến đổi khí hậu gây hạn hán kéo dài.

+ Khai thác quá mức tài nguyên nước; xả nước thải công nghiệp, sinh hoạt chưa qua xử lý.

+ Phá rừng đầu nguồn làm suy giảm khả năng giữ nước.

Ví dụ thực tế: Việc xả thải trực tiếp từ các làng nghề chế biến nông sản tại miền Bắc chưa qua xử lý làm các sông dòng chảy nhỏ bị đen kịt và cạn kiệt nguồn nước sạch.

 

- Giải pháp:

+ Ban hành và thực thi các bộ luật về sử dụng hợp lí tài nguyên nước.

+ Quản lý thống nhất tài nguyên nước theo lưu vực sông kết hợp với địa bàn hành chính.

+ Khai thác, sử dụng tiết kiệm, an toàn, hiệu quả, đa mục tiêu.

+ Bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ các nguồn nước quan trọng (ao, hồ, sông, bãi biển).

Ví dụ thực tế: Xây dựng các hồ chứa nước đa mục tiêu như hồ Dầu Tiếng vừa cung cấp nước tưới tiêu, sinh hoạt vừa giúp cắt lũ và điều tiết nước cho vùng hạ du.

II. VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Hiện trạng và nguyên nhân ô nhiễm môi trường

- Ô nhiễm môi trường không khí:

+ Hiện trạng: Gia tăng mạnh tại các thành phố lớn, đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn (PM10, PM2.5).

+ Nguyên nhân: Khai thác và vận hành từ phương tiện giao thông, hoạt động sản xuất công nghiệp, xây dựng đô thị, và đốt phụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ).

Ví dụ thực tế: Vào mùa thu hoạch lúa ở vùng ven Hà Nội, thói quen đốt rơm rạ trên đồng ruộng tạo ra lớp mù khói dày đặc gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng cho nội thành.

- Ô nhiễm môi trường nước:

+ Hiện trạng: Xảy ra ở nhiều đoạn sông, kênh, rạch, nước ngầm và vùng biển ven bờ.

+ Nguyên nhân: Nước thải chưa xử lý từ đô thị, khu công nghiệp, làng nghề; rác thải nhựa đại dương; lạm dụng hoá chất bảo vệ thực vật.

Ví dụ thực tế: Tình trạng rác thải nhựa và nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý xả thẳng ra các vùng biển du lịch làm suy thoái các rạn san hô ven bờ.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

(Trung bình các giá trị đo trong 1 giờ - Đơn vị: µg/m³)

Thông số không khí

Giới hạn tối đa (µg/m³)

Tổng bụi lơ lửng (đường kính ≤ 100 µm)

300

NO₂

200

CO

30 000

SO₂

350

O₃

200

 

2. Giải pháp bảo vệ môi trường

- Chính sách & Pháp luật: Thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường; kiểm soát, phòng ngừa và xử lý triệt để các nguồn gây ô nhiễm.

- Kỹ thuật & Công nghệ:

+ Tăng cường nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ xử lý chất thải, nước thải, tái chế rác.

+ Đẩy mạnh mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.

- Hành động cụ thể:

+ Phân loại rác thải rắn sinh hoạt ngay tại hộ gia đình và cá nhân.

+ Đẩy mạnh trồng cây xanh, bảo vệ rừng.

+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

Ví dụ thực tế: Phong trào "Chống rác thải nhựa", phân loại rác tại nguồn ở TP. Hồ Chí Minh giúp giảm lượng rác chở đến các bãi lấp hố, tăng tỷ lệ nhựa được tái chế.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: