Lý Thuyết Công Nghệ Trồng Trọt 10_Bài 27 Ứng Dụng Công Nghệ Vi Sinh Trong Bảo Vệ Môi Trường Và Xử Lí Chất Thải Trồng Trọt

 LÝ THUYẾT MÔN CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT LỚP 10

BÀI 27: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ XỬ LÍ CHẤT THẢI TRỒNG TRỌT

I. SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH TỪ CHẤT THẢI TRỒNG TRỌT

- Mục đích:

+ Tận dụng tối đa các phế phụ phẩm trồng trọt (rơm, rạ, vỏ trấu, vỏ cà phê, thân cây ngô,...) để tránh lãng phí.

+ Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do thói quen đốt hoặc vứt rác thải nông nghiệp bừa bãi.

+ Tạo ra nguồn phân bón hữu cơ chất lượng cao, cung cấp chất dinh dưỡng và cải tạo độ phì nhiêu cho đất trồng.

- Quy trình sản xuất (gồm 5 bước cơ bản):

+ Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng

Chọn nơi có địa hình cao ráo, dễ thoát nước, diện tích phù hợp để dựng đống ủ.

Thực hiện đào hố, nén chặt phần đáy hố và trải bạt nylon bên dưới để ngăn chặn nước rỉ từ đống ủ thấm sâu xuống lòng đất gây thất thoát chất dinh dưỡng.

- Bước 2: Xử lý nguyên liệu

Tiến hành thu gom các loại chất thải hữu cơ từ trồng trọt.

Phân loại, loại bỏ hoàn toàn các tạp chất khó hoặc không phân hủy như túi nylon, mảnh nhựa, chai lọ, đất đá,...

- Bước 3: Ủ nguyên liệu

Xếp các lớp nguyên liệu hữu cơ chồng lên nhau, mỗi lớp có độ dày dao động từ 20 – 30 cm.

Sau mỗi lớp nguyên liệu, bổ sung một lượng chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulozo theo đúng tỷ lệ hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Bước 4: Theo dõi, đảo trộn đống ủ

Sau vài ngày, hoạt động hô hấp mạnh mẽ của các vi sinh vật sẽ làm nhiệt độ đống ủ tăng cao lên mức 40 °C – 50 °C.

Định kỳ từ 7 – 10 ngày tiến hành kiểm tra độ ẩm và đảo trộn đống ủ (đảo từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong) nhằm cung cấp thêm khí oxygen, giải phóng nhiệt độ thừa để vi sinh vật hoạt động tốt nhất.

- Bước 5: Trộn bổ sung chế phẩm vi sinh vật

Sau thời gian ủ khoảng 42 – 45 ngày, đống ủ hoai mục hoàn toàn tạo ra phân hữu cơ.

Có thể bón trực tiếp cho cây trồng hoặc tiến hành trộn bổ sung thêm các chế phẩm vi sinh vật có ích (cố định đạm, phân giải lân,...) để tạo thành dòng phân bón hữu cơ vi sinh hoàn chỉnh.

Ví dụ thực tế: Tại khu vực ngoại thành Hà Nội, sau mỗi vụ gặt thu hoạch lúa, bà con nông dân gom rơm rạ khô trên đồng ruộng lại thành từng đống lớn, hòa chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma với nước để tưới ẩm rồi phủ bạt kín. Sau khoảng 45 ngày, đống rơm rạ mủn ra thành một loại phân mùn màu nâu đen, tơi xốp, giàu mùn dinh dưỡng để bón lót trực tiếp cho vụ rau màu tiếp theo vô cùng hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí mua phân bón hóa học.

II. SẢN XUẤT THỨC ĂN Ủ CHUA CHO TRÂU, BÒ TỪ CHẤT THẢI TRỒNG TRỌT

- Mục đích:

+ Tận dụng nguồn phế phụ phẩm thô xanh dồi dào sau thu hoạch (thân cây ngô, lá sắn, thân cây lạc, rơm rạ,...).

+ Khắc phục triệt để tình trạng khan hiếm thức ăn thô xanh cho đàn gia súc (trâu, bò, dê) vào mùa đông hanh khô, lạnh giá.

+ Quá trình lên men giúp tăng hàm lượng protein, nâng cao tỷ lệ tiêu hóa và tạo vị chua ngọt thơm ngon kích thích gia súc ăn nhiều hơn.

- Quy trình sản xuất (gồm 3 bước cơ bản):

+ Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu (Công thức tiêu chuẩn phối trộn cho 100 kg chất thải):

Nguyên liệu chính: 100 kg phế phụ phẩm xanh (băm nhỏ thành các đoạn từ 3 – 5 cm).

Chất phụ gia bổ sung: Khoảng 5 kg mật rỉ đường (hoặc thay thế bằng 5 – 10 kg cám gạo) làm nguồn thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lactic phát triển.

Muối ăn: Khoảng 0,5 – 1 kg muối ăn để ức chế các loại vi sinh vật gây thối và tăng tính ngon miệng.

Chế phẩm vi sinh vật chuyên dụng (bổ sung theo tỉ lệ hướng dẫn trên bao bì).

- Bước 2: Trộn nguyên liệu

Rải mỏng từng lớp chất thải đã băm nhỏ lên bạt nylon, phun tưới đều hỗn hợp mật rỉ đường, muối ăn và chế phẩm vi sinh lên trên rồi dùng xẻng trộn thật đều.

- Bước 3: Ủ nguyên liệu (Chọn một trong hai cách):

Cách 1 (Ủ bằng túi): Nén chặt từng lớp nguyên liệu dày khoảng 15 – 20 cm vào túi nilon chuyên dụng để ép hết không khí ra ngoài, sau đó buộc thật chặt miệng túi và bảo quản nơi khô ráo.

Cách 2 (Ủ bằng hố): Lót bạt hoặc rơm khô xung quanh hố ủ, cho nguyên liệu vào nén chặt từng lớp, phủ kín bằng bạt nylon dày phía trên để đảm bảo điều kiện kị khí tuyệt đối, tránh nước mưa chảy lọt vào.

- Thời gian sử dụng: Sau khoảng 1 tháng ủ men có thể bắt đầu lấy ra cho gia súc ăn. Thức ăn được ủ đúng kỹ thuật có thể bảo quản sử dụng dần trong khoảng 3 – 4 tháng.

Ví dụ thực tế: Tại các nông hộ nuôi bò sữa ở Ba Vì, sau khi thu hoạch ngô lấy bắp, phần thân cây ngô còn xanh tươi được đưa ngay vào máy băm nhỏ, trộn đều với mật rỉ đường và muối hạt, sau đó nén thật chặt vào các bao tải dứa có lót túi nilon dày bên trong. Việc nén chặt giúp loại bỏ khí oxy (O₂), tạo điều kiện cho vi khuẩn lactic lên men chuyển hóa đường thành axit lactic, tạo cho thức ăn có mùi thơm dịu như dưa muối, đàn bò rất thích ăn và cho sản lượng sữa cao ổn định trong mùa đông.

III. CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT

- Vai trò cốt lõi:

+ Phân hủy nhanh chóng các hợp chất hữu cơ khó tiêu trong phế phụ phẩm nông nghiệp thành chất mùn hữu cơ, giúp đất tơi xốp, giữ ẩm tốt.

+ Các chủng vi sinh vật có ích thuộc nhóm Bacillus, Pseudomonas, Streptomyces,... sinh trưởng mạnh mẽ, cạnh tranh chất dinh dưỡng và ức chế các tác nhân vi sinh vật gây hại, nấm bệnh, vi khuẩn gây thối.

+ Khử sạch các mùi hôi thối phát sinh từ chất thải hữu cơ phân hủy, cải thiện chất lượng không khí tại các vùng sản xuất nông nghiệp.

+ Hỗ trợ sản xuất ra các loại phân hữu cơ vi sinh, chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật sinh học an toàn, thân thiện để thay thế dần phân bón và thuốc hóa học độc hại.

 Ví dụ thực tế: Người nông dân phun chế phẩm chứa vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt) lên vườn rau bắp cải. Chế phẩm này chứa các tinh thể độc tố protein diệt sâu tơ vô cùng hiệu quả nhưng hoàn toàn không độc hại cho con người, vật nuôi hay nguồn nước ngầm xung quanh ruộng, giúp bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững.

BẢNG SO SÁNH HAI CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI TRỒNG TRỌT 

Tiêu chí so sánh

Ủ phân hữu cơ vi sinh

Ủ chua thức ăn gia súc

Mục đích sử dụng

Tạo nguồn dinh dưỡng cải tạo đất và nuôi dưỡng cây trồng.

Dự trữ và nâng cao chất lượng nguồn thức ăn cho vật nuôi.

Điều kiện môi trường

Hiếu khí (cần oxy, phải đảo trộn thường xuyên để thoáng khí).

Kị khí (không có oxy, phải nén thật chặt và bịt kín miệng).

Nguyên liệu chính

Chất thải khô/tươi, chế phẩm phân giải xenlulozo.

Chất thải thô xanh, mật rỉ đường, muối ăn, vi khuẩn lactic.

Đặc điểm thành phẩm

Chất mùn tơi xốp, màu nâu đen, không có mùi hôi.

Thức ăn màu vàng sáng, vị chua nhẹ, thơm ngọt tự nhiên.

 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: