Thayhienedu.com xin giới thiệu đến các bạn các bài học Lý thuyết Công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 theo chương trình mới hiện nay, thống nhất 1 bộ SGK Kết Nối Tri Thức.
BÀI 6: Ý NGHĨA, NHIỆM
VỤ, THỰC TRẠNG CỦA VIỆC BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC RỪNG
I – Ý NGHĨA CỦA VIỆC BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC RỪNG BỀN VỮNG
-
Bảo vệ môi trường sống và đa dạng sinh học:
+
Bảo vệ môi trường sống cho nhiều loài động vật, thực vật rừng.
+
Bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gene của các loài động vật, thực vật quý
hiếm.
-
Bảo vệ môi trường sinh thái và giảm thiểu thiên tai:
+
Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng ở mức độ phù hợp.
+
Điều hòa không khí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ nguồn nước.
+
Ngăn chặn và hạn chế các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán.
II – NHIỆM VỤ CỦA BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC RỪNG BỀN VỮNG
1.
Nhiệm vụ của bảo vệ rừng
a) Nhiệm vụ của toàn dân:
- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của
Luật Lâm nghiệp, Luật Phòng cháy chữa cháy, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật,
Luật Thú y,...
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt
động trong và ven rừng có trách nhiệm thực hiện quy định bảo vệ rừng; thông báo
kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng khi phát hiện cháy rừng, sâu
bệnh hại và các hành vi vi phạm.
- Chấp hành sự huy động nhân lực, phương
tiện của cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
b) Nhiệm vụ của chủ rừng:
- Có trách nhiệm bảo vệ toàn bộ diện tích
rừng được giao quản lý.
- Xây dựng và thực hiện phương án, biện
pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
- Phòng, chống chặt phá rừng; phòng, chống
săn bắt, bẫy bắt động vật rừng trái phép.
- Phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ
sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
c) Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các cấp:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
- Chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy
rừng; phòng trừ sinh vật gây hại rừng và ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại
đến rừng trên địa bàn.
- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp
luật; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng theo quy
định.
2. Nhiệm vụ của khai thác rừng bền vững
- Tuân thủ quy định pháp luật và quy hoạch
lâm nghiệp:
+ Thực hiện theo đúng quy định của pháp
luật, phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch
bảo vệ và phát triển rừng.
- Áp dụng kĩ thuật khai thác hợp lí và hài
hòa lợi ích:
+ Áp dụng các biện pháp, kĩ thuật khai
thác phù hợp nhằm đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ,
bảo vệ môi trường và bảo tồn tài nguyên.
+ Kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ, phát triển
rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả lâu dài của tài nguyên rừng.
- Tái sinh và phục hồi rừng sau khai thác:
+ Sau khi khai thác phải tiến hành trồng
lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp hoặc xúc tiến tái sinh rừng.
- Bảo vệ các loài nguy cấp, quý, hiếm:
+ Thực hiện theo đúng quy định của Chính
phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
+ Thực thi nghiêm túc Công ước quốc tế về
buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES).
III – THỰC TRẠNG TRỒNG, CHĂM SÓC,
BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC RỪNG Ở NƯỚC TA
1. Thực trạng trồng và chăm sóc rừng
- Mặt tích cực:
+ Công tác trồng và chăm sóc rừng có nhiều
chuyển biến tích cực.
+ Chương trình trồng 1 tỉ cây xanh giai
đoạn 2021 – 2025 được triển khai rộng khắp và đạt kết quả khả quan.
+ Diện tích rừng trồng liên tục tăng qua
các năm (tổng diện tích tăng đều từ năm 2007 đến 2022).
- Mặt hạn chế, tồn tại:
+ Chưa đạt được một số chỉ tiêu so với
Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2020 (trồng rừng tập trung
mới đạt hơn 0,23 triệu ha/năm so với mục tiêu 0,3 triệu ha/năm; cây phân tán
đạt bình quân 55 triệu cây/năm so với mục tiêu 200 triệu cây/năm).
+ Cơ cấu rừng trồng chưa cân đối: phần lớn
diện tích rừng trồng tập trung vào rừng sản xuất cây gỗ ngắn ngày lấy hiệu quả
kinh tế; chưa ưu tiên thỏa đáng cho trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
2. Thực trạng bảo vệ và khai thác tài
nguyên rừng
- Mặt tích cực:
+ Ý thức tuân thủ pháp luật của người dân
và tổ chức ngày càng nâng cao, hạn chế tình trạng cháy rừng và khai thác trái
phép.
+ Hoạt động săn bắt, buôn bán động, thực
vật hoang dã dần được kiểm soát chặt chẽ.
+ Hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên, vườn
quốc gia được củng cố và phát triển.
+ Công tác cấp chứng chỉ quản lý rừng bền
vững được chú trọng đẩy mạnh.
- Mặt hạn chế, tồn tại:
+ Diện tích rừng bị thiệt hại do cháy rừng
và khai thác trái phép tuy có xu hướng giảm qua các giai đoạn nhưng vẫn ở mức
cao và tiềm ẩn nhiều nguy cơ.
+ Công tác quản lý, giám sát và bảo vệ
rừng ở một số địa phương còn gặp nhiều khó khăn, thách thức.
IV. CÂU HỎI & BÀI TẬP CỦNG CỐ
TẠI LỚP
Câu 1: Để
bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, những hành vi nào sau đây bị
nghiêm cấm: (1) Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định; (2) Chăn thả
gia súc vào khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng; (3) Săn
bắt, nuôi nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật rừng; (4) Hủy hoại tài
nguyên rừng, hệ sinh thái rừng; (5) Đào bới, đắp đập ngăn dòng chảy tự nhiên
trái phép làm thay đổi cấu trúc hệ sinh thái rừng?
Gợi
ý trả lời: Tất cả 5 hành vi trên đều là các hành
vi bị pháp luật nghiêm cấm tuyệt đối nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
bền vững.
Câu 2: Nêu
một số biện pháp nhằm nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng ở địa phương em.
Gợi
ý trả lời: - Tích cực tham gia các buổi tuyên
truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng của nhà trường và địa phương. - Tích
cực tham gia phong trào 'Trồng cây xanh, gây rừng' và chăm sóc bảo vệ cây xanh
xung quanh khu vực sinh sống. - Không săn bắt, mua bán, sử dụng các sản phẩm từ
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp. - Kịp thời thông báo cho lực lượng kiểm
lâm hoặc chính quyền địa phương khi phát hiện các hành vi phá rừng, cháy rừng,
săn bắt động vật trái phép.
