Công nghệ Lâm nghiệp thủy sản 12_Bài 4 Quy Luật Sinh Trưởng Và Phát Triển Của Cây Rừng

   Thayhienedu.com xin giới thiệu đến các bạn các bài học Lý thuyết Công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 theo chương trình mới hiện nay, thống nhất 1 bộ SGK Kết Nối Tri Thức.

BÀI 4: QUY LUẬT SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY RỪNG

I. KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY RỪNG

1. Sinh trưởng của cây rừng

- Khái niệm sinh trưởng:

+ Là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.

+ Đại lượng biểu thị: sự tăng trưởng về đường kính, chiều cao và thể tích cây.

- Phân loại cây rừng theo tốc độ sinh trưởng:

+ Nhóm cây sinh trưởng nhanh: tăng trưởng đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm hoặc năng suất bình quân đạt từ 15 m³/ha/năm trở lên.

+ Nhóm cây sinh trưởng chậm: tăng trưởng đường kính bình quân < 2 cm/năm hoặc năng suất bình quân < 15 m³/ha/năm.

2. Phát triển của cây rừng

- Khái niệm phát triển:

+ Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây (thành thục, ra hoa, kết quả,...).

- Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển:

+ Có mối quan hệ chặt chẽ: không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại.

+ Sinh trưởng tích luỹ vật chất làm điều kiện để cây rừng phát triển.

+ Phát triển là tiền đề cho một giai đoạn sinh trưởng mới của cây rừng và tạo ra thế hệ cây rừng mới.

II. CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÂY RỪNG

1. Giai đoạn non

- Thời gian và đặc điểm sinh học:

+ Thời gian: Tính từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.

+ Sinh trưởng mạnh mẽ; đáp ứng rất tốt với các biện pháp chăm sóc (bón phân, làm cỏ, vun xới, tưới nước).

+ Khả năng chống chịu kém, rất mẫn cảm với điều kiện bất lợi (hạn hán, nắng nóng, sâu bệnh hại,...).

- Biện pháp kĩ thuật tác động:

+ Cần tập trung các biện pháp chăm sóc chu đáo, bảo vệ cây con khỏi các yếu tố gây hại.

2. Giai đoạn gần thành thục

- Thời gian và đặc điểm sinh học:

+ Thời gian: Kéo dài từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

+ Sinh trưởng vẫn diễn ra mạnh mẽ; số lượng hoa, quả tăng dần; tán cây bắt đầu định hình.

+ Sức đề kháng cao hơn giai đoạn non; tuy nhiên năng suất và chất lượng lâm sản vẫn chưa thực sự ổn định.

- Biện pháp kĩ thuật tác động:

+ Tiếp tục thực hiện các biện pháp chăm sóc và tiến hành tỉa thưa định hình cho cây rừng.

3. Giai đoạn thành thục

- Thời gian và đặc điểm sinh học:

+ Thời gian: Kéo dài từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây bắt đầu bước vào độ ra hoa ổn định.

+ Tốc độ sinh trưởng chậm lại; tán cây đã định hình hoàn chỉnh.

+ Năng suất và chất lượng lâm sản đạt mức cao và tương đối ổn định; khả năng ra hoa, đậu quả đạt mạnh nhất.

- Ý nghĩa ứng dụng thực tiễn:

+ Đối với rừng giống: Là giai đoạn thu hái, kinh doanh hạt giống tốt nhất.

+ Đối với rừng sản xuất: Cần tập trung bảo vệ và tiến hành khai thác gỗ chính ở cuối giai đoạn này.

- Thông tin bổ sung về đặc tính sinh thái:

+ Cây ưa sáng: sinh trưởng nhanh, thành thục sớm, tuổi thọ ngắn nên kích thước cây thường nhỏ.

+ Cây chịu bóng: sinh trưởng chậm trong giai đoạn non, sau đó tăng dần trong thời gian dài, tuổi thọ cao nên kích thước cây lớn.

4. Giai đoạn già cỗi

- Thời gian và đặc điểm sinh học:

+ Thời gian: Giai đoạn cuối cùng của chu kì sống của cây rừng.

+ Tăng trưởng hằng năm giảm mạnh rồi ngừng hẳn; quá trình trao đổi chất diễn ra chậm.

+ Khả năng ra hoa kết quả giảm sút, chất lượng hạt giống kém.

+ Sức đề kháng suy giảm nghiêm trọng, cây dễ bị sâu bệnh hại xâm nhiễm, mục rỗng và chết.

- Biện pháp kĩ thuật tác động:

+ Đối với rừng phòng hộ: Khai thác chọn cây già cỗi để tận dụng lâm sản, vệ sinh môi trường rừng và mở rộng không gian dinh dưỡng cho các thế hệ cây kế cận.

III. CÂU HỎI & BÀI TẬP CỦNG CỐ TẠI LỚP

Câu 1: Nêu khái niệm sinh trưởng và phát triển của cây rừng. Cho ví dụ minh hoạ.

Gợi ý trả lời: - Sinh trưởng: Là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng. Ví dụ: Cây keo sau 1 năm tăng đường kính thân từ 2 cm lên 5 cm và chiều cao tăng từ 1,5 m lên 3,5 m. - Phát triển: Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong đời sống của cây. Ví dụ: Cây lim xẹt sau 3 năm bắt đầu hình thành mầm hoa, nở hoa và tạo quả.

Câu 2: Vì sao đối với rừng sản xuất lấy gỗ, người ta thường tiến hành khai thác vào cuối giai đoạn thành thục?

Gợi ý trả lời: Vì ở giai đoạn thành thục, cây đã đạt kích thước thân gỗ tối ưu, năng suất và phẩm chất lâm sản đạt mức cao nhất và ổn định nhất. Nếu khai thác sớm (giai đoạn gần thành thục) thì sản lượng và chất lượng gỗ chưa đạt tối đa; nếu để sang giai đoạn già cỗi, cây sinh trưởng ngừng lại, dễ bị sâu bệnh và mục ruỗng làm giảm giá trị thương phẩm.

Câu 3: Phân tích quy luật chung về tốc độ sinh trưởng trong chu kì sống của cây rừng.

Gợi ý trả lời: Quy luật sinh trưởng diễn ra theo dạng đường cong chữ S: Cây khi còn non có tốc độ sinh trưởng chậm, sau đó tốc độ tăng dần và đạt mức sinh trưởng mạnh mẽ nhất ở giai đoạn non và gần thành thục. Khi đạt kích thước gần cực đại ở giai đoạn thành thục, sinh trưởng chậm dần và gần như ngừng hẳn ở giai đoạn già cỗi cho đến khi cây chết.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: