Thayhienedu.com chia sẽ đến các em Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 thống nhất 1 bộ sách trên cả nước là Kết nối tri thức với cuộc sống.
TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
BÀI
9. CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ SAU THÁNG 4 - 1975 ĐẾN NAY. MỘT SỐ BÀI HỌC
LỊCH SỬ CỦA CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Nêu
khó khăn lớn nhất về mặt đối ngoại mà Việt Nam phải đối mặt ngay sau khi hoàn
thành thống nhất đất nước?
A. Tình
trạng bao vây cấm vận của các thế lực thù địch.
B. Thiếu
hụt nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao.
C. Sự tàn
phá nặng nề của chiến tranh trong nhiều năm.
D. Cơ sở hạ
tầng kỹ thuật bị xuống cấp và lạc hậu nhiều.
Đáp án:
A
Giải
thích: Sau 1975, Việt Nam vừa phải
khắc phục hậu quả chiến tranh vừa phải đối mặt với tình trạng bị Mỹ bao vây,
cấm vận.
Câu 2. Trình
bày nhiệm vụ cơ bản của Việt Nam khi bước vào giai đoạn lịch sử mới từ sau
tháng 4 - 1975?
A. Tập
trung phát triển công nghiệp nặng và cơ khí.
B. Mở rộng
quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
C. Phát huy
sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
D. Xây dựng
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đáp án:
C
Giải
thích: Độc lập và thống nhất trở
thành điều kiện cơ bản để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ lịch
sử mới.
Câu 3. Nhận
biết xu thế chung của tình hình thế giới xuất hiện từ đầu những năm 70 của thế
kỷ XX là gì?
A. Xu thế
đối đầu trực tiếp giữa các cường quốc.
B. Xu thế
hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện.
C. Sự hình
thành các khối liên minh quân sự mới.
D. Cuộc
chạy đua vũ trang diễn ra ở quy mô toàn cầu.
Đáp án:
B
Giải
thích: Tình hình thế giới có nhiều
chuyển biến, nổi bật là xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện từ đầu những năm
70.
Câu 4. Phân
tích tầm quan trọng của sự kiện thống nhất đất nước về mặt Nhà nước đối với
công cuộc bảo vệ Tổ quốc?
A. Xóa bỏ
hoàn toàn các tàn dư của chế độ thực dân cũ.
B. Giúp
Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc nhanh chóng hơn.
C. Tạo điều
kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn dân tộc.
D. Kết thúc
tình trạng chia cắt kéo dài hàng thập kỷ qua.
Đáp án:
C
Giải
thích: Độc lập và thống nhất trở
thành điều kiện cơ bản nhằm phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để bảo vệ
Tổ quốc.
Câu 5. Làm
rõ những diễn biến phức tạp trong quan hệ quốc tế của Việt Nam vào cuối những
năm 70 của thế kỷ XX?
A. Việt Nam
bị ép buộc tham gia vào các khối quân sự.
B. Mối quan
hệ với Trung Quốc và Cam-pu-chia nảy sinh vấn đề.
C. Các nước
láng giềng đồng loạt cắt đứt quan hệ ngoại giao.
D. Sự sụp
đổ hoàn toàn của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.
Đáp án:
B
Giải
thích: Cuối những năm 70, mối quan hệ
giữa Việt Nam – Trung Quốc – Cam-pu-chia đã xuất hiện một số vấn đề phức tạp.
Câu 6. Đánh
giá tác động của hậu quả chiến tranh đến việc triển khai các kế hoạch bảo vệ
biên giới của Việt Nam sau 1975?
A. Làm suy
yếu năng lực phòng thủ tại các vùng biên giới xa xôi.
B. Tạo ra
rào cản lớn do nguồn lực kinh tế bị cạn kiệt vì chiến tranh.
C. Buộc
Việt Nam phải từ bỏ các vùng lãnh thổ đang có tranh chấp.
D. Khiến
quân đội không thể tham gia vào các hoạt động sản xuất.
Đáp án:
B
Giải
thích: Hậu quả chiến tranh nặng nề
khiến việc đầu tư cho quốc phòng và bảo vệ biên giới gặp nhiều khó khăn về tài
chính và nhân lực.
Câu 7. Giải
thích tại sao trong bối cảnh hòa hoãn Đông - Tây, tình trạng bất ổn vẫn diễn ra
ở nhiều nơi trên thế giới?
A. Do sự
mâu thuẫn không thể hòa giải về ý thức hệ tư tưởng.
B. Vì các
nước nghèo muốn thách thức trật tự thế giới hiện có.
C. Sự cạnh
tranh ảnh hưởng giữa các cường quốc tại các khu vực.
D. Thiếu
một tổ chức quốc tế đủ mạnh để đứng ra hòa giải xung đột.
Đáp án:
C
Giải
thích: Dù có xu thế hòa hoãn, nhưng
các xung đột cục bộ và sự cạnh tranh ảnh hưởng vẫn khiến nhiều nơi lâm vào tình
trạng bất ổn.
Câu 8. Suy
luận về mối liên hệ giữa việc ổn định chính trị trong nước và khả năng phòng
thủ quốc gia của Việt Nam giai đoạn này?
A. Ổn định
trong nước chỉ giúp phát triển kinh tế chứ không hỗ trợ quốc phòng.
B. Phòng
thủ quốc gia mạnh mẽ sẽ tự động dẫn đến sự ổn định chính trị nội bộ.
C. Việc
thống nhất về mặt nhà nước là tiền đề để củng cố hệ thống quốc phòng.
D. Hai yếu
tố này hoạt động độc lập và không có tác động qua lại lẫn nhau.
Đáp án:
D
Giải
thích: Việc thống nhất đất nước về
mặt nhà nước giúp tập trung nguồn lực đồng bộ từ trung ương đến địa phương cho
nhiệm vụ quốc phòng.
Câu 9. Kể
tên lực lượng đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam
vào tháng 5 - 1975?
A. Lực
lượng quân đội Mỹ vẫn còn đồn trú tại Thái Lan.
B. Tập đoàn
phản động Pôn Pốt tại đất nước Cam-pu-chia.
C. Quân đội
Trung Quốc tràn qua từ phía biên giới phía Bắc.
D. Các nhóm
quân phiệt địa phương tại khu vực Tam giác vàng.
Đáp án:
B
Giải
thích: Tháng 5 – 1975, quân Pôn Pốt
đã gây ra nhiều vụ hành quân khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ Việt Nam.
Câu 10. Xác
định mốc thời gian Trung Quốc huy động quân đội tấn công dọc tuyến biên giới
phía Bắc Việt Nam?
A. Sáng
ngày 17 - 2 - 1979 dọc theo các tỉnh biên giới.
B. Tối ngày
22 - 12 - 1978 trên toàn tuyến biên giới.
C. Trưa
ngày 30 - 4 - 1977 tại khu vực tỉnh An Giang.
D. Chiều
ngày 14 - 3 - 1988 tại khu vực quần đảo Trường Sa.
Đáp án:
A
Giải
thích: Sáng ngày 17 – 2 – 1979, hàng
chục vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc Việt Nam.
Câu 11. Chỉ
ra hành động thực thi chủ quyền của Nhà nước Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa
vào năm 1982?
A. Cử đoàn
tàu khảo sát địa chất quy mô lớn ra đảo.
B. Ký kết
hiệp định phân định ranh giới với các nước.
C. Thành
lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.
D. Xây dựng
trạm khí tượng thủy văn quốc tế trên đảo.
Đáp án:
C
Giải
thích: Năm 1982, Chính phủ Việt Nam
thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.
Câu 12. Giải
thích mục đích của Việt Nam khi đưa quân tình nguyện sang phối hợp với quân dân
Cam-pu-chia vào đầu năm 1979?
A. Mở rộng
tầm ảnh hưởng chính trị sang các nước láng giềng.
B. Thực
hiện nghĩa vụ quốc tế và đánh đổ chính quyền Pôn Pốt.
C. Tìm kiếm
nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ công nghiệp.
D. Thành
lập một liên minh quân sự mới trong khu vực Đông Nam Á.
Đáp án:
B
Giải
thích: Theo yêu cầu của Mặt trận Đoàn
kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia, quân tình nguyện Việt Nam đã sang giúp bạn
đánh đổ chính quyền Pôn Pốt.
Câu 13. Tóm
tắt diễn biến chính của cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc
trong năm 1979?
A. Ta chủ
động rút quân để bảo toàn lực lượng trước quân đông.
B. Quân dân
ta đứng lên chiến đấu khiến địch phải tuyên bố rút quân.
C. Hai bên
ký kết hiệp ước hòa bình ngay sau khi nổ súng vài ngày.
D. Quân đội
Việt Nam tiến sâu vào lãnh thổ đối phương để trả đũa.
Đáp án:
B
Giải
thích: Quân dân Việt Nam trực tiếp
chiến đấu tại 6 tỉnh biên giới, khiến Trung Quốc phải tuyên bố rút quân từ ngày
5-3-1979.
Câu 14. Sắp
xếp các sự kiện pháp lý sau đây theo trình tự thời gian về chủ quyền biển đảo
của Việt Nam?
A. Tuyên bố
về lãnh hải, Luật Biển Việt Nam, gia nhập UNCLOS.
B. Luật
Biển Việt Nam, Tuyên bố về lãnh hải, gia nhập UNCLOS.
C. Gia nhập
UNCLOS, Tuyên bố về lãnh hải, Luật Biển Việt Nam.
D. Tuyên bố
về lãnh hải, gia nhập UNCLOS, Luật Biển Việt Nam.
Đáp án:
D
Giải
thích: Tuyên bố về lãnh hải (1977),
phê chuẩn UNCLOS (1994), thông qua Luật Biển Việt Nam (2012).
Câu 15. Lựa
chọn biện pháp đấu tranh chủ yếu hiện nay của Việt Nam để giải quyết các tranh
chấp chủ quyền trên Biển Đông?
A. Sử dụng
sức mạnh quân sự để răn đe các bên tham gia tranh chấp.
B. Kêu gọi
sự can thiệp quân sự từ các cường quốc ngoài khu vực.
C. Kiên
quyết, kiên trì đấu tranh bằng các biện pháp hòa bình.
D. Đơn
phương tuyên bố các quy tắc ứng xử trên toàn vùng biển.
Đáp án:
C
Giải
thích: Việt Nam luôn kiên quyết và
kiên trì đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế để giữ vững
hòa bình.
Câu 16. Kết
luận về ý nghĩa của trận chiến tại khu vực Vị Xuyên (Hà Giang) trong những năm
1984 - 1989?
A. Là minh
chứng cho sự thất bại hoàn toàn của quân đội đối phương.
B. Khẳng
định vị thế cường quốc quân sự của Việt Nam tại Đông Nam Á.
C. Thể hiện
tinh thần chiến đấu ngoan cường bảo vệ từng tấc đất biên cương.
D. Mở ra
thời kỳ đối thoại mới giữa Việt Nam và các nước xã hội chủ nghĩa.
Đáp án:
C
Giải
thích: Trận Vị Xuyên là địa bàn trọng
điểm bị lấn chiếm, chiến sự ác liệt thể hiện tinh thần hy sinh, bảo vệ biên
giới phía Bắc.
Câu 17. Nêu
một ý nghĩa quan trọng của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 - 1975
đến nay?
A. Làm sụp
đổ hoàn toàn các liên minh quân sự thù địch.
B. Bảo vệ
vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
C. Giúp
Việt Nam trở thành nước phát triển nhất khu vực.
D. Xóa bỏ
mọi mâu thuẫn giai cấp trong lòng xã hội Việt Nam.
Đáp án:
B
Giải
thích: Ý nghĩa đầu tiên là bảo vệ
vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và cuộc sống của nhân dân.
Câu 18. Liệt
kê những giá trị tinh thần được khẳng định qua các cuộc đấu tranh bảo vệ biên
giới và biển đảo?
A. Tinh
thần hiếu chiến và khát vọng mở rộng lãnh thổ.
B. Ý chí
độc lập, tự chủ và tinh thần đại đoàn kết dân tộc.
C. Sự phụ
thuộc hoàn toàn vào viện trợ quân sự từ bên ngoài.
D. Lòng tin
tuyệt đối vào sức mạnh của vũ khí hiện đại nhất.
Đáp án:
B
Giải
thích: Cuộc đấu tranh khẳng định ý
chí độc lập, tự chủ và tinh thần đại đoàn kết dân tộc của nhân dân Việt Nam.
Câu 19. Nhận
biết tác động của thắng lợi trong bảo vệ Tổ quốc đối với công cuộc xây dựng đất
nước hiện nay?
A. Khiến
các nước láng giềng phải e dè và không dám hợp tác.
B. Tập
trung toàn bộ nhân lực vào việc huấn luyện quân sự.
C. Buộc
Việt Nam phải duy trì tình trạng chiến tranh kéo dài.
D. Tạo điều
kiện thuận lợi cho công cuộc lao động, xây dựng.
Đáp án:
D
Giải
thích: Thắng lợi trong bảo vệ Tổ quốc
tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 20. Phân
tích ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam sau năm
1975?
A. Thúc đẩy
quá trình phi thực dân hóa trên toàn thế giới.
B. Gây ra
sự chia rẽ sâu sắc giữa các nước trong khu vực.
C. Góp phần
bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
D. Dẫn đến
việc thành lập các tổ chức quân sự mới ở Á - Phi.
Đáp án:
C
Giải
thích: Thắng lợi của Việt Nam góp
phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực châu Á và trên thế giới.
Câu 21. Diễn
giải tại sao các bài học kinh nghiệm từ cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc lại quý
giá cho tương lai?
A. Vì chúng
giúp Việt Nam dự đoán chính xác mọi cuộc chiến.
B. Để kế
thừa và vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc sau này.
C. Giúp
Việt Nam tránh được mọi cuộc xung đột trong quan hệ quốc tế.
D. Vì những
bài học này chứng minh vũ khí là yếu tố quyết định thắng lợi.
Đáp án:
B
Giải
thích: Các bài học kinh nghiệm là nền
tảng quý giá cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong những giai đoạn
tiếp theo.
Câu 22. Đánh
giá vai trò của tinh thần đại đoàn kết dân tộc trong thắng lợi của các cuộc
kháng chiến bảo vệ biên giới?
A. Chỉ có
vai trò thứ yếu sau sự hỗ trợ kỹ thuật của chuyên gia.
B. Là yếu
tố quan trọng nhưng không quyết định được cục diện.
C. Là sức
mạnh tổng hợp giúp quân dân vượt qua mọi thử thách.
D. Chỉ phát
huy tác dụng khi đất nước có nền kinh tế phát triển.
Đáp án:
C
Giải
thích: Tinh thần đại đoàn kết dân tộc
là nguồn sức mạnh nội sinh vô địch, giúp dân tộc ta vượt qua những thời khắc
khó khăn nhất.
Câu 23. Suy
luận về mối quan hệ giữa chủ quyền lãnh thổ và sự phát triển bền vững của quốc
gia trong thời đại mới?
A. Sự phát
triển kinh tế quan trọng hơn việc giữ gìn biên giới.
B. Giữ vững
chủ quyền là tiền đề để phát triển kinh tế và xã hội.
C. Hai yếu
tố này luôn mâu thuẫn và triệt tiêu lẫn nhau trong thực tế.
D. Chủ
quyền lãnh thổ chỉ là một khái niệm mang tính hình thức hiện nay.
Đáp án:
B
Giải
thích: Chỉ khi chủ quyền được bảo
đảm, đất nước mới có môi trường hòa bình để thực hiện các mục tiêu phát triển
bền vững.
Câu 24. Chứng
minh tính nhân văn của dân tộc Việt Nam thông qua cách giải quyết các cuộc
chiến đấu bảo vệ Tổ quốc?
A. Sử dụng
bạo lực tối đa để nhanh chóng kết thúc mọi cuộc xung đột.
B. Luôn ưu
tiên các biện pháp quân sự trước khi sử dụng ngoại giao.
C. Luôn
thiện chí tìm kiếm giải pháp hòa bình để tránh đổ máu thêm.
D. Chấp
nhận mất một phần lãnh thổ để đổi lấy sự yên ổn lâu dài.
Đáp án:
C
Giải
thích: Dù kiên quyết bảo vệ chủ
quyền, Việt Nam luôn nỗ lực tìm kiếm giải pháp hòa bình, thể hiện truyền thống
nhân đạo, yêu chuộng hòa bình.
Câu 25. Nhắc
lại bài học lịch sử hàng đầu về sức mạnh dân tộc trong các cuộc kháng chiến bảo
vệ Tổ quốc?
A. Xây dựng
quân đội tinh nhuệ với trang bị vũ khí hiện đại nhất.
B. Phải dựa
vào sự viện trợ tối đa của các cường quốc đồng minh.
C. Không
ngừng phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân.
D. Tập
trung phát triển khoa học công nghệ quân sự vượt bậc nhất.
Đáp án:
C
Giải
thích: Bài học đầu tiên là không
ngừng phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân tạo thành sức mạnh tổng hợp.
Câu 26. Mô
tả nội dung bài học về kết hợp các yếu tố sức mạnh trong sự nghiệp bảo vệ Tổ
quốc hiện nay?
A. Chỉ dựa
vào sức mạnh bên trong của dân tộc là đủ để chiến thắng.
B. Kết hợp
sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại ngày nay.
C. Ưu tiên
sử dụng sức mạnh quốc tế để áp đảo sức mạnh của dân tộc.
D. Tận dụng
sức mạnh công nghệ để thay thế hoàn toàn sức mạnh con người.
Đáp án:
B
Giải
thích: Kết hợp sức mạnh dân tộc với
sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình giữ
nước.
Câu 27. Trình
bày vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong thực tiễn cách mạng Việt
Nam?
A. Giúp đất
nước chiến thắng những kẻ thù hùng mạnh và hung bạo.
B. Là công
cụ để Nhà nước quản lý dân cư một cách chặt chẽ nhất.
C. Chỉ có
tác dụng trong thời chiến, không còn giá trị trong thời bình.
D. Đảm bảo
cho sự giàu có nhanh chóng của một bộ phận trong xã hội.
Đáp án:
A
Giải
thích: Thực tiễn chứng minh một dân
tộc nhỏ nhưng đại đoàn kết có thể chiến thắng những kẻ thù mạnh hơn nhiều lần.
Câu 28. Gọi
tên loại hình nghệ thuật quân sự đặc sắc được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh vận
dụng?
A. Nghệ
thuật tiến công nhanh, thắng nhanh bằng hỏa lực mạnh.
B. Nghệ
thuật quân sự đánh du kích đơn thuần ở các vùng núi.
C. Nghệ
thuật chiến tranh nhân dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
D. Nghệ
thuật phòng ngự bị động dựa vào các công sự kiên cố.
Đáp án:
C
Giải
thích: Đó là nghệ thuật chiến tranh
nhân dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, sáng tạo mưu trí.
Câu 29. Phân
biệt sự khác nhau giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại trong bài học lịch
sử?
A. Sức mạnh
dân tộc là nội lực, sức mạnh thời đại là xu thế thế giới.
B. Sức mạnh
dân tộc là vũ khí, sức mạnh thời đại là tinh thần chiến đấu.
C. Sức mạnh
dân tộc là quá khứ, sức mạnh thời đại là định hướng tương lai.
D. Sức mạnh
dân tộc là kinh tế, sức mạnh thời đại là ngoại giao quốc tế.
Đáp án:
A
Giải
thích: Sức mạnh dân tộc bao gồm lòng
yêu nước, đoàn kết; sức mạnh thời đại là các yếu tố như khoa học công nghệ,
luật pháp quốc tế.
Câu 30. Làm
rõ tầm quan trọng của nhiệm vụ 'bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa' trong bối cảnh
hiện nay?
A. Giúp
Việt Nam luôn ở thế tấn công trước các mối đe dọa tiềm tàng.
B. Để ngăn
ngừa nguy cơ xung đột và bảo vệ lợi ích quốc gia tối ưu.
C. Nhằm mở
rộng vùng đệm an ninh sang lãnh thổ các nước láng giềng.
D. Là cách
duy nhất để huy động tối đa nguồn viện trợ quân sự nước ngoài.
Đáp án:
B
Giải
thích: Bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa
giúp giữ vững môi trường hòa bình và ngăn chặn các nguy cơ từ khi chưa hình
thành.
Câu 31. Đề
xuất các phương thức để thế hệ trẻ phát huy tinh thần yêu nước trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
A. Học tập,
rèn luyện đạo đức và sẵn sàng tham gia bảo vệ chủ quyền.
B. Chỉ tập
trung vào việc làm kinh tế để đóng góp ngân sách cho quốc phòng.
C. Sẵn sàng
tham gia các cuộc xung đột quân sự ở bất kỳ nơi nào trên thế giới.
D. Tẩy chay
tất cả các sản phẩm và văn hóa từ các nước từng có xung đột.
Đáp án:
A
Giải
thích: Thế hệ trẻ cần nhận thức rõ
vai trò của mình, rèn luyện và sẵn sàng đóng góp cho Tổ quốc khi cần.
Câu 32. Thiết
kế các giải pháp nhằm củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong bối cảnh hội
nhập quốc tế?
A. Hạn chế
người dân tiếp xúc với các luồng tư tưởng từ bên ngoài quốc gia.
B. Phát huy
vai trò của Mặt trận Tổ quốc và thực hiện tốt chính sách dân tộc.
C. Xây dựng
các rào cản ngăn cách giữa các cộng đồng dân cư khác nhau.
D. Ưu tiên
quyền lợi của các nhóm đa số để đảm bảo sự ổn định chính trị.
Đáp án:
B
Giải
thích: Mặt trận Tổ quốc đóng vai trò
nòng cốt trong việc tập hợp, đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân vì mục tiêu chung.
II. TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI
Câu 1. Về
bối cảnh lịch sử của Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975 đến nay:
a) Việt Nam
chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
b) Mỹ thực
hiện chính sách bao vây cấm vận nhằm gây khó khăn cho Việt Nam.
c) Tình
hình thế giới những năm 70 chỉ mang lại thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất
nước.
d) Độc lập
và thống nhất là điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước.
Đáp án:
a Đúng; b Đúng; c Sai; d Đúng;
Giải
thích: Ý c sai vì tình hình thế giới
lúc bấy giờ có nhiều chuyển biến phức tạp, xu thế hòa hoãn xuất hiện nhưng tình
trạng bất ổn và xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi.
Câu 2. Về
các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới và biển đảo:
a) Cuộc
chiến đấu ở biên giới Tây Nam chống quân Pôn Pốt chia làm hai giai đoạn.
b) Trung
Quốc tấn công toàn tuyến biên giới phía Bắc vào sáng ngày 17-2-1979.
c) Việt Nam
chủ trương dùng sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất ở Biển Đông.
d) Trận
chiến tại Vị Xuyên (Hà Giang) diễn ra ác liệt nhất trong những năm 1984 - 1989.
Đáp án:
a Đúng; b Đúng; c Sai; d Đúng;
Giải
thích: Ý c sai vì trong giải quyết
tranh chấp biển đảo, Việt Nam luôn kiên quyết, kiên trì đấu tranh bằng các biện
pháp phù hợp với luật pháp quốc tế như UNCLOS 1982.
Câu 3. Về
công tác quản lý hành chính và thực thi chủ quyền biển đảo của Việt Nam:
a) Năm
1982, Việt Nam thành lập huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa.
b) Công ước
UNCLOS 1982 chính thức có hiệu lực với Việt Nam từ cuối năm 1994.
c) Việt Nam
kiên quyết bảo vệ chủ quyền nhưng không quan tâm đến việc giữ gìn hòa bình.
d) Xây dựng
các bia chủ quyền là một trong những hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam.
Đáp án:
a Đúng; b Đúng; c Sai; d Đúng;
Giải
thích: Ý c sai vì mục tiêu của Việt
Nam là lấy bảo vệ vững chắc chủ quyền, lợi ích quốc gia, dân tộc gắn liền với
giữ vững hòa bình, ổn định.
Câu 4. Về ý
nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau 1975:
a) Thắng
lợi này góp phần khẳng định ý chí độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam.
b) Cuộc đấu
tranh này chỉ mang lại ý nghĩa to lớn đối với riêng nhân dân Việt Nam.
c) Những
bài học kinh nghiệm từ các cuộc đấu tranh này không còn giá trị trong thời đại
mới.
d) Thắng
lợi này góp phần quan trọng vào việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực châu Á.
Đáp án:
a Đúng; b Sai; c Sai; d Đúng;
Giải
thích: Ý b sai vì thắng lợi này còn
có ý nghĩa quốc tế to lớn, góp phần bảo vệ hòa bình khu vực và thế giới. Ý c
sai vì đây là những bài học quý giá cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
trong tương lai.
Câu 5. Về
một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc:
a) Phát huy
tinh thần yêu nước của nhân dân là bài học xuyên suốt lịch sử dân tộc.
b) Kết hợp
sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một bài học lớn của cách mạng.
c) Nghệ
thuật quân sự chỉ cần kế thừa truyền thống của cha ông mà không cần sáng tạo
thêm.
d) Xây dựng
đất nước vững mạnh về mọi mặt là cơ sở chắc chắn để bảo vệ Tổ quốc.
Đáp án:
a Đúng; b Đúng; c Sai; d Đúng;
Giải
thích: Ý c sai vì thực tiễn đòi hỏi
phải không ngừng phát triển sáng tạo nghệ thuật quân sự phù hợp với điều kiện
mới và trình độ công nghệ hiện đại.
