Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 KNTT_Bài 8 Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ, Cứu Nước (1954 - 1975)

  Thayhienedu.com chia sẽ đến các em Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 thống nhất 1 bộ sách trên cả nước là Kết nối tri thức với cuộc sống.

TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
BÀI 8. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1954 - 1975)


I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1. Xác định âm mưu cơ bản của Mỹ khi thực hiện can thiệp vào miền Nam Việt Nam sau năm 1954?

A. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự.

B. Hỗ trợ thực dân Pháp duy trì quyền bảo hộ tại Đông Dương.

C. Thúc đẩy quá trình thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ hòa bình.

D. Giúp đỡ nhân dân miền Nam xây dựng chế độ dân chủ tự do.

Đáp án: A

Giải thích: Theo nội dung bài học, âm mưu của Mỹ là chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á.

Câu 2. Nêu khẩu hiệu chính trong cuộc cải cách ruộng đất được thực hiện ở miền Bắc giai đoạn 1954 - 1956?

A. Tấc đất tấc vàng quyết tâm tăng gia sản xuất nông nghiệp.

B. Người cày có ruộng nhằm xóa bỏ triệt để giai cấp địa chủ.

C. Đẩy mạnh sản xuất để chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

D. Khôi phục kinh tế và hàn gắn các vết thương sau chiến tranh.

Đáp án: B

Giải thích: Trong giai đoạn này, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với khẩu hiệu 'Người cày có ruộng' để xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến.

Câu 3. Xác định con đường cách mạng miền Nam được khẳng định tại Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1 - 1959)?

A. Sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

B. Đấu tranh ngoại giao để buộc đối phương thực hiện Hiệp định.

C. Sử dụng con đường đấu tranh chính trị hòa bình là chủ yếu.

D. Kết hợp đấu tranh nghị trường với vận động nhân dân quốc tế.

Đáp án: C

Giải thích: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 15 khẳng định ngoài con đường sử dụng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác.

Câu 4. Trình bày địa điểm nổ ra phong trào 'Đồng khởi' tiêu biểu nhất trong giai đoạn năm 1959 - 1960?

A. Tại tỉnh Bình Định với cuộc nổi dậy ở xã Vĩnh Thạnh.

B. Tại tỉnh Quảng Ngãi với cuộc nổi dậy ở huyện Trà Bồng.

C. Tại tỉnh Ninh Thuận với cuộc nổi dậy của đồng bào Bắc Ái.

D. Tại tỉnh Bến Tre với cuộc nổi dậy bắt đầu từ tháng 1-1960.

Đáp án: D

Giải thích: Phong trào Đồng khởi bắt đầu từ các cuộc nổi dậy lẻ tẻ nhưng tiêu biểu nhất là cuộc nổi dậy ở Bến Tre tháng 1 - 1960.

Câu 5. Trình bày ý nghĩa quan trọng nhất của thắng lợi trong phong trào 'Đồng khởi' (1959 - 1960)?

A. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mỹ.

B. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công.

C. Dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

D. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

Đáp án: B

Giải thích: Thắng lợi này đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Câu 6. Giải thích vì sao Mỹ phải chuyển sang thực hiện chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' ở miền Nam?

A. Do sự thất bại của Mỹ trong việc dùng bạo lực ở phong trào Đồng khởi.

B. Do sự lớn mạnh của quân Giải phóng và phong trào đấu tranh đô thị.

C. Do nhu cầu thử nghiệm các loại vũ khí và phương tiện chiến tranh mới.

D. Do áp lực từ dư luận quốc tế yêu cầu Mỹ phải rút quân về nước.

Đáp án: A

Giải thích: Sau thất bại của hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm sau Đồng khởi, Mỹ buộc phải chuyển sang 'Chiến tranh đặc biệt'.

Câu 7. Suy luận về vai trò của hậu phương miền Bắc đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ giai đoạn 1954 - 1960?

A. Là nơi trực tiếp tiêu diệt các lực lượng quân đội viễn chinh của Mỹ.

B. Là nơi thử nghiệm các chiến thuật chiến tranh hiện đại nhất thế giới.

C. Là nhân tố quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước.

D. Là tiền tuyến trực tiếp đánh bại quân đội Sài Gòn trên chiến trường.

Đáp án: C

Giải thích: Đại hội III của Đảng xác định cách mạng miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước và sự nghiệp thống nhất.

Câu 8. Đánh giá tính chất của phong trào 'Đồng khởi' (1959 - 1960) trong tiến trình cách mạng Việt Nam?

A. Là một cuộc khởi nghĩa từng phần chuyển lên chiến tranh cách mạng.

B. Là một cuộc chiến tranh giải phóng có quy mô trên toàn đất nước.

C. Là một cuộc đấu tranh chính trị thuần túy của quần chúng nhân dân.

D. Là một cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên khắp các mặt trận.

Đáp án: A

Giải thích: Đồng khởi bắt đầu từ những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở nông thôn, phát triển thành khởi nghĩa từng phần rồi mở đường cho chiến tranh cách mạng.

Câu 9. Xác định lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' của Mỹ tại miền Nam?

A. Lực lượng quân đội viễn chinh Mỹ.

B. Lực lượng quân đội chính quyền Sài Gòn.

C. Lực lượng quân các nước đồng minh Mỹ.

D. Lực lượng quân của khối liên minh SEATO.

Đáp án: B

Giải thích: 'Chiến tranh đặc biệt' được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị của Mỹ.

Câu 10. Nêu tên các biện pháp chiến thuật được Mỹ sử dụng phổ biến trong 'Chiến tranh đặc biệt'?

A. Tìm diệt và bình định vào các vùng căn cứ.

B. Trực thăng vận và thiết xa vận trên chiến trường.

C. Oanh kích bằng máy bay B52 vào vùng giải phóng.

D. Ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.

Đáp án: B

Giải thích: Trong 'Chiến tranh đặc biệt', Mỹ sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như 'trực thăng vận' và 'thiết xa vận'.

Câu 11. Nhận biết nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc được xác định trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965)?

A. Tập trung toàn lực để chi viện cho cuộc đấu tranh ở miền Nam.

B. Xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

C. Khôi phục kinh tế và cải tạo các quan hệ sản xuất cũ lỗi thời.

D. Chiến đấu chống lại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

Đáp án: B

Giải thích: Nhiệm vụ cơ bản là ra sức phát triển công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

Câu 12. Xác định chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại 'Chiến tranh đặc biệt'?

A. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

B. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).

C. Chiến thắng Đồng Xoài (Bình Phước).

D. Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho).

Đáp án: D

Giải thích: Chiến thắng Ấp Bắc (1 - 1963) chứng minh quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến thuật của Mỹ và chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt'.

Câu 13. Giải thích mục đích của Mỹ khi đề ra kế hoạch Xta-lây Tay-lo trong chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt'?

A. Nhằm bình định miền Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng.

B. Nhằm tiêu diệt hoàn toàn quân Giải phóng trong một mùa khô.

C. Nhằm ngăn chặn triệt để đường mòn Hồ Chí Minh trên bộ.

D. Nhằm xây dựng miền Nam thành căn cứ quân sự vững chắc nhất.

Đáp án: A

Giải thích: Nội dung chủ yếu của kế hoạch Xta-lây Tay-lo là bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

Câu 14. Trình bày ý nghĩa của phong trào 'Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công' đối với cách mạng miền Nam?

A. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược 'Chiến tranh đơn phương' của Mỹ.

B. Thúc đẩy phong trào đấu tranh quân sự và chính trị phát triển mạnh.

C. Buộc Mỹ phải ký hiệp định rút quân về nước ngay trong năm 1963.

D. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính quyền Ngô Đình Diệm.

Đáp án: B

Giải thích: Phong trào này dấy lên khắp miền Nam, thúc đẩy lực lượng vũ trang tiến công và giành nhiều thắng lợi lớn tiếp theo.

Câu 15. Suy luận về tác động của chiến thắng Bình Giã (12-1964) đối với chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt'?

A. Làm thất bại hoàn toàn các biện pháp chiến thuật của Mỹ.

B. Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt'.

C. Buộc Mỹ phải chuyển ngay sang chiến lược 'Việt Nam hóa chiến tranh'.

D. Làm lung lay ý chí xâm lược của giới cầm quyền tại Nhà Trắng.

Đáp án: B

Giải thích: Sau thắng lợi Bình Giã và các thắng lợi sau đó, chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' bị sụp đổ căn bản.

Câu 16. Phân tích điểm khác biệt về lực lượng giữa 'Chiến tranh đặc biệt' và 'Chiến tranh cục bộ' của Mỹ?

A. Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tác chiến chủ yếu nhất.

B. Sử dụng quân viễn chinh Mỹ đóng vai trò là lực lượng nòng cốt.

C. Sử dụng quân đội các nước đồng minh để thay thế hoàn toàn Mỹ.

D. Sử dụng lực lượng cố vấn quân sự để chỉ huy trực tiếp chiến trường.

Đáp án: B

Giải thích: 'Chiến tranh cục bộ' khác ở chỗ được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mỹ là nòng cốt, phối hợp với quân đồng minh và quân Sài Gòn.

Câu 17. Xác định thời điểm Mỹ bắt đầu thực hiện chiến lược 'Chiến tranh cục bộ' tại miền Nam Việt Nam?

A. Từ giữa năm 1965.

B. Từ đầu năm 1964.

C. Từ cuối năm 1966.

D. Từ giữa năm 1967.

Đáp án: A

Giải thích: Chiến lược 'Chiến tranh cục bộ' được bắt đầu từ giữa năm 1965 sau thất bại của 'Chiến tranh đặc biệt'.

Câu 18. Nêu tên cuộc hành quân 'tìm diệt' đầu tiên của Mỹ vào căn cứ quân Giải phóng ở miền Nam?

A. Cuộc hành quân Gian-xơn Xi-ti.

B. Cuộc hành quân Át-tơn-bo-rơ.

C. Cuộc hành quân Xê-đa Phôn.

D. Cuộc hành quân vào Vạn Tường.

Đáp án: D

Giải thích: Mỹ mở ngay cuộc hành quân 'tìm diệt' vào căn cứ của Quân Giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào tháng 8-1965.

Câu 19. Trình bày mục tiêu chính của Mỹ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?

A. Tiêu diệt toàn bộ lực lượng miền Bắc đang chi viện cho miền Nam.

B. Đánh đòn quyết định vào ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ.

C. Buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán tại Pa-ri để chấm dứt chiến tranh.

D. Làm lung lay chính quyền Sài Gòn và buộc Mỹ phải rút quân về.

Đáp án: C

Giải thích: (Lưu ý: Câu hỏi yêu cầu Nhận biết mục tiêu của TA). Mục tiêu của ta là làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ phải đàm phán.

Câu 20. Trình bày ý nghĩa của chiến thắng 'Điện Biên Phủ trên không' cuối năm 1972?

A. Buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

B. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược 'Chiến tranh cục bộ'.

C. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch bình định miền Nam của thực dân Mỹ.

D. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta.

Đáp án: A

Giải thích: Thắng lợi này buộc Mỹ phải trở lại bàn hội nghị và ký Hiệp định Pa-ri (1973).

Câu 21. Giải thích vì sao Mỹ phải thực hiện chiến lược 'Việt Nam hóa chiến tranh' từ năm 1969?

A. Do áp lực từ các phong trào phản đối chiến tranh tại nước Mỹ.

B. Do sự sụp đổ của quân đội Sài Gòn trên tất cả các mặt trận.

C. Do sự thất bại của Mỹ trong chiến lược 'Chiến tranh cục bộ'.

D. Do Mỹ muốn tập trung lực lượng để đối phó với Liên Xô và Trung Quốc.

Đáp án: C

Giải thích: Sau thất bại của 'Chiến tranh cục bộ', Mỹ chuyển sang chiến lược 'Việt Nam hóa chiến tranh'.

Câu 22. Nhận xét về điểm mới của chiến lược 'Việt Nam hóa chiến tranh' so với các chiến lược trước đó?

A. Mở rộng phạm vi chiến tranh ra toàn bộ khu vực Đông Dương.

B. Chỉ tập trung đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân.

C. Sử dụng hoàn toàn quân đội Mỹ để đánh chiếm các vùng căn cứ.

D. Rút hết cố vấn quân sự Mỹ về nước để quân Sài Gòn tự quyết.

Đáp án: A

Giải thích: Chiến lược này không chỉ ở miền Nam mà còn mở rộng chiến tranh sang Campuchia và Lào (Đông Dương hóa chiến tranh).

Câu 23. Đánh giá vai trò của mặt trận ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ giai đoạn 1969 - 1973?

A. Là mặt trận quyết định trực tiếp thắng lợi quân sự trên chiến trường.

B. Hỗ trợ mặt trận quân sự, tạo thế mạnh cho ta trên bàn đàm phán.

C. Là phương thức duy nhất để kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ.

D. Thay thế hoàn toàn mặt trận chính trị trong việc tập hợp quần chúng.

Đáp án: B

Giải thích: Đấu tranh ngoại giao (Hiệp định Pa-ri) là kết quả của thắng lợi quân sự và hỗ trợ cho cuộc đấu tranh chung.

Câu 24. Phân tích tác động của Hiệp định Pa-ri (1973) đối với cục diện cách mạng miền Nam?

A. Tạo điều kiện để quân Mỹ ở lại hỗ trợ chính quyền Sài Gòn lâu dài.

B. Làm cho so sánh lực lượng thay đổi theo hướng có lợi cho ta.

C. Buộc chính quyền Sài Gòn phải đầu hàng vô điều kiện ngay lập tức.

D. Hoàn thành mục tiêu 'đánh cho Mỹ cút' và 'đánh cho Ngụy nhào'.

Đáp án: B

Giải thích: Mỹ phải rút quân về nước, tạo ra sự thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng.

Câu 25. Xác định thời gian diễn ra chiến dịch Tây Nguyên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

A. Từ ngày 4 - 3 đến ngày 24 - 3.

B. Từ ngày 10 - 3 đến ngày 24 - 3.

C. Từ ngày 26 - 3 đến ngày 2 - 4.

D. Từ ngày 10 - 3 đến ngày 30 - 4.

Đáp án: B

Giải thích: Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra từ ngày 10 - 3 đến ngày 24 - 3 - 1975 kết thúc thắng lợi.

Câu 26. Nêu nội dung mệnh lệnh của Đại tướng Võ Nguyên Giáp trong Tư liệu 1 gửi các cánh quân năm 1975?

A. Bình tĩnh, tự tin, đánh chắc thắng chắc trong từng trận đấu.

B. Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa.

C. Kiên quyết, bền bỉ, giữ vững trận địa trước sự tấn công của địch.

D. Đoàn kết, nhất trí, quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Đáp án: B

Giải thích: Bức điện mật của Đại tướng Võ Nguyên Giáp có nội dung: 'Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa...'.

Câu 27. Nhận biết thời điểm lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập ngày 30 - 4 - 1975?

A. Lúc 10 giờ 45 phút.

B. Lúc 11 giờ 30 phút.

C. Lúc 5 giờ sáng.

D. Lúc 12 giờ trưa.

Đáp án: B

Giải thích: 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, báo hiệu sự toàn thắng.

Câu 28. Trình bày ý nghĩa của chiến thắng Đường 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975)?

A. Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống phòng thủ của địch ở miền Trung.

B. Cho thấy sự lớn mạnh của ta và sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.

C. Là đòn tấn công quyết định khiến Mỹ phải đưa quân trở lại miền Nam.

D. Đánh dấu sự kết thúc của giai đoạn chiến tranh cục bộ tại Việt Nam.

Đáp án: D

Giải thích: Chiến thắng này cho thấy sự lớn mạnh của quân ta, sự suy yếu của địch và khả năng can thiệp hạn chế của Mỹ.

Câu 29. Giải thích nguyên nhân chung quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ?

A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị đúng đắn.

B. Sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

D. Truyền thống yêu nước và đoàn kết của toàn thể dân tộc Việt Nam.

Đáp án: A

Giải thích: Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn là nhân tố quyết định hàng đầu mọi thắng lợi.

Câu 30. Phân tích giá trị của thắng lợi kháng chiến chống Mỹ đối với phong trào giải phóng dân tộc thế giới?

A. Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của thực dân cũ.

B. Cổ vũ phong trào đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc và dân chủ.

C. Trực tiếp dẫn đến sự tan rã của khối quân sự NATO ở khu vực châu Á.

D. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn khả năng can thiệp vào các nước.

Đáp án: B

Giải thích: Thắng lợi này góp phần làm phá sản các chiến lược chiến tranh của Mỹ, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

Câu 31. Rút ra bài học kinh nghiệm quan trọng nhất từ cuộc kháng chiến chống Mỹ cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

A. Phải luôn dựa vào sự giúp đỡ của các cường quốc trên thế giới.

B. Phải xây dựng khối đoàn kết dân tộc và kết hợp sức mạnh thời đại.

C. Phải tập trung phát triển vũ khí hiện đại để răn đe các thế lực thù địch.

D. Phải tuyệt đối giữ bí mật mọi kế hoạch chiến lược trong mọi tình huống.

Đáp án: B

Giải thích: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là bài học xuyên suốt và có giá trị bền vững.

Câu 32. Đánh giá tầm vóc lịch sử của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

A. Là sự kiện vĩ đại nhất, chấm dứt 21 năm chia cắt đất nước.

B. Là cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Tổ quốc.

C. Là mốc son chói lọi đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.

D. Là cuộc cách mạng tư sản dân quyền không triệt để ở miền Nam.

Đáp án: A

Giải thích: Thắng lợi này kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ, mở ra kỷ nguyên mới: độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.

II. TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI

Câu 1. Khi nhận xét về bối cảnh lịch sử Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954:

a) Mỹ thay chân Pháp, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

b) Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

c) Cả hai miền Nam - Bắc đều tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ngay từ đầu.

d) Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đang ngày càng mở rộng và lớn mạnh.

Đáp án: a Đúng; b Đúng; c Sai; d Đúng;

Giải thích: Ý c sai vì sau 1954, chỉ có miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 2. Về các chiến lược chiến tranh của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1973:

a) Chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

b) 'Chiến tranh cục bộ' là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ của Mỹ.

c) Mục tiêu của 'Việt Nam hóa chiến tranh' là để quân Mỹ rút dần mà vẫn giữ được miền Nam.

d) Chiến thắng Ấp Bắc (1963) đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược 'Chiến tranh cục bộ'.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Sai;

Giải thích: Ý b sai vì các chiến lược của Mỹ đều là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới. Ý d sai vì chiến thắng Ấp Bắc làm phá sản chiến thuật của 'Chiến tranh đặc biệt', không phải 'Chiến tranh cục bộ'.

Câu 3. Khi phân tích về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975:

a) Chiến dịch Tây Nguyên là chiến dịch mở đầu, tạo bước ngoặt cho cuộc tổng tiến công.

b) Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch cuối cùng, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c) Trong cuộc tổng tiến công này, quân Mỹ đã quay trở lại trực tiếp tham chiến.

d) Thắng lợi này đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân và tay sai.

Đáp án: a Đúng; b Đúng; c Sai; d Đúng;

Giải thích: Ý c sai vì sau Hiệp định Pa-ri 1973, quân Mỹ đã rút hết về nước và không quay lại tham chiến trực tiếp trong Xuân 1975.

Câu 4. Về nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri năm 1973:

a) Hiệp định buộc Mỹ phải rút hết quân viễn chinh và quân đồng minh về nước.

b) Đây là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.

c) Hiệp định đã đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước kết thúc hoàn toàn.

d) Sau hiệp định, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

Đáp án: a Đúng; b Đúng; c Sai; d Đúng;

Giải thích: Ý c sai vì Hiệp định Pa-ri mới chỉ là thắng lợi 'đánh cho Mỹ cút', cuộc kháng chiến chỉ thực sự kết thúc hoàn toàn sau đại thắng mùa Xuân 1975.

Câu 5. Về nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ:

a) Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định hàng đầu đến thắng lợi.

b) Thắng lợi này chỉ có ý nghĩa đối với dân tộc Việt Nam, không có tầm vóc quốc tế.

c) Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là nguồn gốc của mọi chiến thắng.

d) Cuộc kháng chiến đã mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Đúng;

Giải thích: Ý b sai vì thắng lợi này có tầm vóc quốc tế to lớn, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc và làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: