Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 KNTT_Bài 10 Khái Quát Về Công Cuộc Đổi Mới Từ Năm 1986 Đến Nay

  Thayhienedu.com chia sẽ đến các em Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 thống nhất 1 bộ sách trên cả nước là Kết nối tri thức với cuộc sống.

TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
BÀI 10. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1. Nêu thời điểm diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Diễn ra vào tháng 12 năm 1986.

B. Diễn ra vào tháng 12 năm 1985.

C. Diễn ra vào tháng 06 năm 1991.

D. Diễn ra vào tháng 06 năm 1996.

Đáp án: A

Giải thích: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng diễn ra vào tháng 12 - 1986, đánh dấu bước ngoặt đổi mới toàn diện.

Câu 2. Xác định trọng tâm của công cuộc Đổi mới được đề ra trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1995?

A. Đổi mới về lĩnh vực văn hóa.

B. Đổi mới về lĩnh vực kinh tế.

C. Đổi mới về lĩnh vực giáo dục.

D. Đổi mới về lĩnh vực an ninh.

Đáp án: B

Giải thích: Trong giai đoạn 1986 - 1995, Đảng xác định trọng tâm là đổi mới về kinh tế để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

Câu 3. Liệt kê ba chương trình kinh tế lớn được xây dựng và thực hiện trong giai đoạn 1986 - 1995?

A. Công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.

B. Điện năng, khai thác và công nghiệp.

C. Lương thực, tiêu dùng và xuất khẩu.

D. Giao thông, bưu điện và viễn thông.

Đáp án: C

Giải thích: Ba chương trình kinh tế lớn gồm: Lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.

Câu 4. Kể tên đại hội đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI.

B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII.

C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX.

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII.

Đáp án: D

Giải thích: Đại hội VIII (năm 1996) xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Câu 5. Nhắc lại các lĩnh vực được xác định là quốc sách hàng đầu trong giai đoạn 1996 - 2006?

A. Giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ.

B. Công nghiệp nặng, tài chính ngân hàng.

C. An ninh quốc phòng, kinh tế đối ngoại.

D. Văn hóa xã hội, bảo vệ môi trường.

Đáp án: A

Giải thích: Trong giai đoạn 1996 - 2006, Đảng xác định giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu.

Câu 6. Trình bày mục tiêu thoát khỏi tình trạng kém phát triển được đề ra tại đại hội nào?

A. Đại hội đại biểu lần thứ IX năm 2001.

B. Đại hội đại biểu lần thứ X năm 2006.

C. Đại hội đại biểu lần thứ XI năm 2011.

D. Đại hội đại biểu lần thứ XII năm 2016.

Đáp án: B

Giải thích: Đại hội X (2006) đặt mục tiêu đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới và sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.

Câu 7. Chỉ ra nội dung trọng tâm trong lĩnh vực đối ngoại của Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?

A. Hội nhập sâu rộng về mặt chính trị quốc phòng.

B. Chỉ tập trung quan hệ với các nước láng giềng.

C. Hội nhập kinh tế quốc tế là một nội dung trọng tâm.

D. Hạn chế tối đa việc ký kết hiệp định đa phương.

Đáp án: C

Giải thích: Bảng 3 nêu rõ trọng tâm đối ngoại là hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển sang hội nhập quốc tế toàn diện.

Câu 8. Gọi tên cơ chế quản lý kinh tế cũ mà Đảng chủ trương kiên quyết xóa bỏ từ Đại hội VI?

A. Cơ chế thị trường có sự quản lý nhà nước.

B. Cơ chế kinh tế hỗn hợp đa thành phần.

C. Cơ chế tự do cạnh tranh không điều tiết.

D. Cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp.

Đáp án: D

Giải thích: Một nội dung quan trọng của đổi mới kinh tế giai đoạn 1986-1995 là xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp.

Câu 9. Mô tả mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa được nêu trong Tư liệu 2 của bài học?

A. Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại.

B. Khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên.

C. Duy trì sản xuất nông nghiệp lạc hậu cũ kỹ.

D. Tập trung vào các ngành công nghiệp thâm dụng.

Đáp án: A

Giải thích: Mục tiêu của CNH-HĐH là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý.

Câu 10. Xác định nội dung đổi mới về chính trị được thực hiện trong giai đoạn khởi đầu 1986 - 1995?

A. Thay đổi toàn bộ thể chế chính trị hiện có.

B. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân ta.

C. Tập trung hóa quyền lực tuyệt đối cá nhân.

D. Hạn chế tối đa các hoạt động của đoàn thể.

Đáp án: B

Giải thích: Nội dung đổi mới chính trị giai đoạn này nhấn mạnh việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân và quyền lực cơ quan Nhà nước.

Câu 11. Liệt kê một nhiệm vụ kinh tế then chốt của Việt Nam từ sau năm 2006 đến nay?

A. Khôi phục lại toàn bộ mô hình bao cấp cũ.

B. Ưu tiên phát triển các ngành tiểu thủ công.

C. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường.

D. Đóng cửa nền kinh tế để tự cung tự cấp.

Đáp án: C

Giải thích: Giai đoạn từ 2006 đến nay, Việt Nam tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu 12. Giải thích vì sao việc xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp là yêu cầu cấp thiết từ năm 1986?

A. Vì cơ chế này thúc đẩy kinh tế phát triển nóng.

B. Vì các nước xã hội chủ nghĩa khác yêu cầu thế.

C. Vì Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu xây dựng xã hội.

D. Vì cơ chế này không phù hợp gây ra sự trì trệ.

Đáp án: D

Giải thích: Cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp đã bộc lộ nhiều khuyết tật, gây ra tình trạng trì trệ và khủng hoảng kinh tế - xã hội.

Câu 13. Phân tích ý nghĩa của Tư liệu 1 về bản chất của công cuộc Đổi mới tại Việt Nam?

A. Đổi mới là làm cho mục tiêu XHCN hiệu quả hơn.

B. Đổi mới là thay đổi hoàn toàn mục tiêu XHCN.

C. Đổi mới là chuyển đổi sang con đường tư bản.

D. Đổi mới là giữ nguyên mọi hình thức quản lý cũ.

Đáp án: A

Giải thích: Tư liệu 1 khẳng định đổi mới không phải thay đổi mục tiêu XHCN mà làm cho mục tiêu đó được thực hiện có hiệu quả bằng quan niệm đúng.

Câu 14. Nhận xét về sự thay đổi trong chủ trương hội nhập quốc tế của Đảng từ sau năm 2006?

A. Chỉ chú trọng vào quan hệ hợp tác quân sự.

B. Chuyển sang hội nhập quốc tế toàn diện.

C. Hạn chế hội nhập để bảo vệ văn hóa dân tộc.

D. Chấm dứt các mối quan hệ với đối tác cũ.

Đáp án: B

Giải thích: Từ năm 2006, chủ trương hội nhập của Việt Nam chuyển từ 'hội nhập kinh tế quốc tế' sang 'hội nhập quốc tế toàn diện' trên nhiều lĩnh vực.

Câu 15. Làm rõ vai trò của văn hóa được xác định trong đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006?

A. Văn hóa là lĩnh vực tiêu tốn nhiều ngân sách.

B. Văn hóa là mục tiêu duy nhất của phát triển.

C. Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội.

D. Văn hóa là yếu tố kìm hãm kinh tế thị trường.

Đáp án: C

Giải thích: Trong giai đoạn 1996 - 2006, văn hóa được coi là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy kinh tế.

Câu 16. Diễn giải nội dung 'đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức' hiện nay?

A. Chỉ tập trung vào các ngành khai thác thô.

B. Ngừng phát triển công nghiệp để làm dịch vụ.

C. Loại bỏ hoàn toàn vai trò của khoa học kỹ thuật.

D. Sử dụng tri thức làm động lực cho công nghiệp.

Đáp án: D

Giải thích: CNH-HĐH gắn với kinh tế tri thức nghĩa là ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học và tri thức vào quá trình sản xuất công nghiệp.

Câu 17. Trình bày ý nghĩa của việc thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn giai đoạn 1986 - 1995?

A. Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho đời sống.

B. Xây dựng các khu đô thị thông minh hiện đại.

C. Tập trung toàn lực vào sản xuất vũ khí quân sự.

D. Biến Việt Nam thành cường quốc công nghiệp nặng.

Đáp án: A

Giải thích: Việc tập trung vào lương thực, hàng tiêu dùng và xuất khẩu giúp giải quyết những nhu cầu cơ bản nhất của nhân dân và kiềm chế lạm phát.

Câu 18. Minh họa điểm mới trong xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?

A. Mở rộng bộ máy để bao cấp cho mọi cá nhân.

B. Xây dựng hệ thống trong sạch và vững mạnh.

C. Hạn chế sự tham gia của nhân dân vào quản lý.

D. Chỉ tập trung vào việc thanh tra các doanh nghiệp.

Đáp án: B

Giải thích: Giai đoạn này nhấn mạnh việc tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.

Câu 19. Phân biệt trọng tâm kinh tế của giai đoạn 1986 - 1995 so với giai đoạn 1996 - 2006?

A. Giai đoạn đầu là công nghiệp, giai đoạn sau là dịch vụ.

B. Giai đoạn đầu là nông nghiệp, giai đoạn sau là thương mại.

C. Giai đoạn đầu xóa bao cấp, giai đoạn sau đẩy mạnh CNH.

D. Giai đoạn đầu hội nhập, giai đoạn sau là tự cung tự cấp.

Đáp án: C

Giải thích: Trọng tâm giai đoạn 1986-1995 là xóa bỏ cơ chế cũ hình thành cơ chế mới; giai đoạn 1996-2006 là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Câu 20. Suy luận về tác động của chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa từ năm 1986?

A. Làm Việt Nam mất đi các đối tác truyền thống.

B. Gây khó khăn cho việc quản lý biên giới quốc gia.

C. Làm cho kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào bên ngoài.

D. Phá thế bị bao vây và tạo môi trường phát triển.

Đáp án: D

Giải thích: Chính sách đa phương hóa giúp Việt Nam thoát khỏi sự cô lập về ngoại giao, thu hút đầu tư và tạo điều kiện quốc tế thuận lợi để phát triển.

Câu 21. Kết luận về vai trò của giai đoạn 1986 - 1995 đối với toàn bộ sự nghiệp Đổi mới?

A. Là giai đoạn tạo cơ sở để tiến lên toàn diện hơn.

B. Là giai đoạn kết thúc mọi khó khăn của đất nước.

C. Là giai đoạn chỉ tập trung giải quyết vấn đề đói nghèo.

D. Là giai đoạn hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.

Đáp án: A

Giải thích: Giai đoạn 1986-1995 đã tạo cơ sở quan trọng về cả thực tiễn và lý luận để đất nước bước vào giai đoạn đổi mới toàn diện và mạnh mẽ hơn.

Câu 22. Đánh giá ý nghĩa của việc xác định 'Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu'?

A. Là chiêu bài để thu hút sự chú ý của thế giới.

B. Là giải pháp để chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng.

C. Là cách để giảm bớt đầu tư cho các ngành kinh tế.

D. Là biện pháp tạm thời để xóa mù chữ cho người dân.

Đáp án: B

Giải thích: Xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí và đào tạo nhân lực có trình độ cao đáp ứng yêu cầu của CNH-HĐH.

Câu 23. Đề xuất giải pháp chủ yếu để Việt Nam sớm trở thành nước phát triển theo Bảng 3?

A. Hạn chế quan hệ thương mại với các nước phương Tây.

B. Quay lại áp dụng cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

C. Đẩy mạnh CNH-HĐH gắn liền với kinh tế tri thức.

D. Chỉ tập trung phát triển các ngành nông nghiệp truyền thống.

Đáp án: C

Giải thích: Theo Bảng 3, việc đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với kinh tế tri thức là hướng đi trọng tâm để Việt Nam phát triển nhanh và bền vững hiện nay.

Câu 24. Dự đoán xu hướng hội nhập của Việt Nam dựa trên nội dung 'chủ động và tích cực' hiện nay?

A. Sẽ chỉ hội nhập trong khu vực Đông Nam Á.

B. Sẽ dần rút khỏi các tổ chức thương mại quốc tế.

C. Sẽ chỉ hợp tác về văn hóa mà không hợp tác kinh tế.

D. Sẽ tham gia sâu hơn vào các chuỗi giá trị toàn cầu.

Đáp án: D

Giải thích: Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện đồng nghĩa với việc Việt Nam sẽ tham gia sâu, rộng hơn vào mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.

Câu 25. Lựa chọn phương án đúng nhất về mối quan hệ giữa ổn định chính trị và phát triển kinh tế?

A. Ổn định chính trị là tiền đề để phát triển kinh tế.

B. Phát triển kinh tế là mục tiêu duy nhất không cần ổn định.

C. Ổn định chính trị sẽ tự có khi kinh tế đã rất giàu mạnh.

D. Hai yếu tố này không có bất kỳ sự liên quan nào với nhau.

Đáp án: A

Giải thích: Qua các giai đoạn đổi mới, Đảng luôn khẳng định giữ vững ổn định chính trị là điều kiện tiên quyết để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế.

Câu 26. Chứng minh tính đúng đắn của đường lối Đổi mới của Đảng từ năm 1986 đến nay?

A. Biến Việt Nam thành nước có thu nhập cao nhất thế giới.

B. Giúp đất nước thoát khủng hoảng và phát triển bền vững.

C. Thay đổi hoàn toàn mục tiêu đi lên xã hội chủ nghĩa.

D. Giúp Việt Nam không bị ảnh hưởng bởi thiên tai dịch bệnh.

Đáp án: B

Giải thích: Thành tựu của công cuộc Đổi mới qua các giai đoạn đã chứng minh đường lối của Đảng là đúng đắn, phù hợp với thực tiễn và xu thế thời đại.

Câu 27. Giải quyết bài toán hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường hiện nay?

A. Ngừng mọi hoạt động công nghiệp để cứu môi trường.

B. Chỉ tập trung tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá có thể.

C. Thực hiện phát triển bền vững và bảo vệ hệ sinh thái.

D. Chuyển toàn bộ các nhà máy sang các quốc gia lân cận.

Đáp án: C

Giải thích: Đường lối đổi mới hiện nay đề cập đến việc phát triển con người toàn diện và bảo vệ tổ quốc, trong đó có an ninh môi trường bền vững.

Câu 28. Phân tích (nâng cao) vai trò của kinh tế tri thức đối với sự nghiệp hiện đại hóa đất nước?

A. Là yếu tố thay thế hoàn toàn cho lao động con người.

B. Là lĩnh vực chỉ dành cho các chuyên gia trình độ rất cao.

C. Là công cụ để Việt Nam kiểm soát các quốc gia khác.

D. Là động lực rút ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến.

Đáp án: D

Giải thích: Kinh tế tri thức giúp Việt Nam tận dụng lợi thế của nước đi sau, ứng dụng công nghệ cao để tăng năng suất và bứt phá về kinh tế.

II. TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI

Câu 1. Khi nói về giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 - 1995), hãy đánh giá tính đúng đắn của các nhận định sau:

a) Đại hội VI (1986) là dấu mốc mở đầu cho thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước.

b) Đổi mới về chính trị giai đoạn này là trọng tâm nhằm thay đổi mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c) Việc kiên quyết xóa bỏ cơ chế bao cấp đã giúp hình thành ngay lập tức nền kinh tế thị trường hiện đại.

d) Ba chương trình kinh tế lớn tập trung vào các mặt hàng thiết yếu: Lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Sai; d Đúng;

Giải thích: Ý b sai vì đổi mới chính trị không phải là trọng tâm (trọng tâm là kinh tế) và không thay đổi mục tiêu CNXH. Ý c sai vì việc hình thành kinh tế thị trường là một quá trình từng bước, không thể có ngay nền kinh tế thị trường hiện đại lập tức.

Câu 2. Về nội dung đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986 - 1995, hãy xét các phát biểu sau:

a) Đại hội VII (năm 1991) đã tiếp tục bổ sung và hoàn thiện đường lối đổi mới của Đảng.

b) Tư liệu 1 khẳng định bản chất của đổi mới là thay đổi các hình thức cũ bằng mọi giá để phát triển.

c) Kiềm soát lạm phát và ổn định kinh tế - xã hội là một trong những thành tựu then chốt của giai đoạn này.

d) Chủ trương đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn này chỉ tập trung quan hệ với các nước láng giềng Đông Nam Á.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Sai;

Giải thích: Ý b sai vì Tư liệu 1 nhấn mạnh đổi mới là dùng quan niệm đúng, hình thức và biện pháp thích hợp chứ không phải thay đổi bằng mọi giá. Ý d sai vì Việt Nam thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại với tất cả các nước.

Câu 3. Khi tìm hiểu về giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (1996 - 2006), các nhận định sau đây đúng hay sai?

a) Đại hội VIII (năm 1996) xác định Việt Nam bắt đầu chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b) Mục tiêu của CNH, HĐH theo Tư liệu 2 là biến nước ta thành một quốc gia tập trung hoàn toàn vào sức mạnh quân sự.

c) Việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một nhiệm vụ kinh tế quan trọng giai đoạn này.

d) Chủ trương coi văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội thể hiện sự gắn kết giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Đúng;

Giải thích: Ý b sai vì mục tiêu của CNH, HĐH là xây dựng nước công nghiệp có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, dân giàu nước mạnh... không phải chỉ tập trung quân sự.

Câu 4. Về các lĩnh vực văn hóa, giáo dục và đối ngoại giai đoạn 1996 - 2006, hãy đánh giá các ý sau:

a) Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ tiếp tục được khẳng định là quốc sách hàng đầu.

b) Trọng tâm đối ngoại trong giai đoạn này là Việt Nam chủ động tham gia vào các liên minh quân sự lớn trên thế giới.

c) Giai đoạn 1996 - 2006 đã tạo nền tảng vững chắc cho việc hội nhập quốc tế sâu rộng hơn trong các giai đoạn sau.

d) Việc xây dựng nền kinh tế mở giúp Việt Nam tự chủ hoàn toàn và không chịu tác động từ các cuộc khủng hoảng thế giới.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Sai;

Giải thích: Ý b sai vì trọng tâm đối ngoại là hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, không phải tham gia liên minh quân sự. Ý d sai vì khi xây dựng kinh tế mở và hội nhập, nước ta chắc chắn sẽ chịu tác động từ những biến động của kinh tế toàn cầu.

Câu 5. Đối với công cuộc Đổi mới từ năm 2006 đến nay, các nhận định sau đây có chính xác không?

a) Đại hội X (năm 2006) đề ra mục tiêu sớm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển.

b) Việt Nam đã thực hiện chủ trương chuyển từ 'hội nhập kinh tế quốc tế' sang 'hội nhập quốc tế toàn diện'.

c) Nội dung đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay phải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

d) Trong đổi mới hệ thống chính trị, Việt Nam chủ trương duy trì cơ chế quản lý cũ để đảm bảo tính ổn định tuyệt đối.

Đáp án: a Đúng; b Đúng; c Đúng; d Sai;

Giải thích: Ý d sai vì đổi mới hệ thống chính trị hiện nay là tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nâng cao hiệu lực quản lý chứ không phải duy trì cơ chế cũ.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: