Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 KNTT_Bài 7 Cuộc Kháng Chiến Chống Thực Dân Pháp (1945 - 1954)

 Thayhienedu.com chia sẽ đến các em Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 thống nhất 1 bộ sách trên cả nước là Kết nối tri thức với cuộc sống.

TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
BÀI 7. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 - 1954)


I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1. Nhận biết tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động gì đến cách mạng Việt Nam?

A. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta dần được hình thành.

B. Các nước tư bản chủ nghĩa hoàn toàn lâm vào khủng hoảng.

C. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới bị dập tắt hẳn.

D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ hoàn toàn ở châu Âu.

Đáp án: A

Giải thích: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự hình thành trật tự hai cực I-an-ta và tình trạng Chiến tranh lạnh đã tác động lớn đến tình hình Việt Nam.

Câu 2. Nêu tên đạo quân viễn chinh mà chính phủ Pháp thành lập để xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

A. Đạo quân do tướng Đờ Cát-tơ-ri trực tiếp chỉ huy chiến trường.

B. Đạo quân viễn chinh do Đắc-giăng-li-ơ được cử làm Cao ủy.

C. Lực lượng lính thủy đánh bộ Mỹ hỗ trợ quân đội Pháp chiếm đóng.

D. Đoàn quân tình nguyện của các nước trong khối Liên minh châu Âu.

Đáp án: B

Giải thích: Chính phủ Pháp quyết định thành lập một đạo quân viễn chinh và cử Đắc-giăng-li-ơ làm Cao ủy ở Đông Dương để thực hiện dã tâm xâm lược Việt Nam.

Câu 3. Xác định mốc thời gian thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ mở đầu xâm lược lần hai?

A. Đêm 02 rạng sáng ngày 03 tháng 9 năm 1945 tại Sài Gòn.

B. Ngày 19 tháng 12 năm 1946 tại Hà Nội và các đô thị phía Bắc.

C. Đêm 22 rạng sáng ngày 23 tháng 9 năm 1945 tại thành phố Sài Gòn.

D. Ngày 06 tháng 3 năm 1946 khi ký kết bản Hiệp định Sơ bộ.

Đáp án: C

Giải thích: Đêm 22 rạng sáng 23-9-1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

Câu 4. Giải thích tại sao tình thế nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám được gọi là 'ngàn cân treo sợi tóc'?

A. Do nhân dân ta không có tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm.

B. Do nền kinh tế miền Nam phát triển quá mạnh so với miền Bắc.

C. Do quân đội Nhật Bản vẫn còn kiểm soát toàn bộ lãnh thổ nước ta.

D. Do cùng lúc phải đối mặt với thù trong, giặc ngoài và khó khăn nội tại.

Đáp án: D

Giải thích: Cụm từ này phản ánh việc chính quyền cách mạng còn non trẻ phải đối phó với nhiều đạo quân nước ngoài, các lực lượng phản động và nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu.

Câu 5. Phân biệt điểm khác biệt cơ bản giữa Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và tình hình trước khi ký kết?

A. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do trong Liên bang Đông Dương.

B. Chính phủ Việt Nam chính thức đầu hàng và giải tán lực lượng vũ trang.

C. Pháp cam kết rút toàn bộ quân đội khỏi Đông Dương ngay trong năm 1946.

D. Việt Nam được công nhận là một quốc gia độc lập hoàn toàn về mọi mặt.

Đáp án: A

Giải thích: Trước đó Pháp coi Việt Nam là thuộc địa, nhưng với Hiệp định Sơ bộ, Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng.

Câu 6. Suy luận mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi mở cuộc tiến công lên căn cứ địa Việt Bắc thu - đông năm 1947?

A. Để chiếm đóng vùng biên giới nhằm ngăn chặn sự chi viện của quốc tế.

B. Để tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ lực của ta.

C. Để xây dựng một căn cứ quân sự vững chắc nhằm tấn công sang Trung Quốc.

D. Để mở rộng vùng chiếm đóng sang Lào và Cam-pu-chia một cách nhanh chóng.

Đáp án: B

Giải thích: Pháp tấn công Việt Bắc với hy vọng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và lực lượng quân chủ lực để kết thúc nhanh chiến tranh.

Câu 7. Đánh giá tác động lớn nhất của chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 đối với cục diện chiến tranh?

A. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

B. Buộc thực dân Pháp phải ký hiệp định đình chiến và rút quân về nước.

C. Giúp quân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

D. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ tại Việt Nam.

Đáp án: C

Giải thích: Chiến thắng Biên giới 1950 đã đưa cuộc kháng chiến của ta sang giai đoạn mới, quân đội ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

Câu 8. Lựa chọn nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ngày 19-12-1946?

A. Pháp ký Hiệp ước Hoa - Pháp với Trung Hoa Dân quốc để ra miền Bắc.

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh viết Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến gửi nhân dân.

C. Pháp đánh chiếm các tỉnh Hải Phòng và Lạng Sơn để gây sức ép quân sự.

D. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ và giao quyền kiểm soát.

Đáp án: D

Giải thích: Sau nhiều hành động khiêu khích, ngày 18-12-1946, Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giải tán lực lượng tự vệ, buộc ta phải đứng lên chiến đấu để bảo vệ độc lập.

Câu 9. Trình bày tên chiến dịch quân sự lớn đầu tiên của ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch 'đánh nhanh, thắng nhanh' của Pháp?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

C. Chiến dịch Hòa Bình đông - xuân 1951.

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ mùa hè 1954.

Đáp án: A

Giải thích: Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 đã đánh bại âm mưu kết thúc chiến tranh sớm, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

Câu 10. Xác định tên đại hội nào của Đảng đã quyết định đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam vào tháng 2-1951?

A. Đại hội đại biểu lần thứ I tại Ma Cao.

B. Đại hội đại biểu lần thứ II tại Chiêm Hóa.

C. Đại hội đại biểu lần thứ III tại Hà Nội.

D. Đại hội đại biểu lần thứ IV tại Sài Gòn.

Đáp án: B

Giải thích: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951) tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang) đã quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.

Câu 11. Chỉ ra tên kế hoạch quân sự của Pháp có sự hỗ trợ tài chính và quân sự của Mỹ được đề ra vào năm 1953?

A. Kế hoạch quân sự Rơ-ve của Pháp.

B. Kế hoạch quân sự đờ Lát đờ Tát-xi-ni.

C. Kế hoạch quân sự Na-va của Pháp - Mỹ.

D. Kế hoạch quân sự tấn công lên Việt Bắc.

Đáp án: C

Giải thích: Kế hoạch Na-va ra đời tháng 7-1953 với sự đồng ý của Mỹ nhằm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng.

Câu 12. Nhắc lại tên văn bản pháp lý quốc tế chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Đông Dương năm 1954?

A. Hiệp định sơ bộ được ký ngày 06-3-1946.

B. Tạm ước Việt - Pháp được ký ngày 14-9-1946.

C. Hiệp định Pa-ri được ký ngày 27-01-1973.

D. Hiệp định Giơ-ne-vơ ký kết ngày 21-7-1954.

Đáp án: D

Giải thích: Hiệp định Giơ-ne-vơ (21-7-1954) là văn bản chính thức chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp tại Đông Dương.

Câu 13. Phân tích ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ tháng 12-1946?

A. Tạo điều kiện để ta chủ động rút quân về căn cứ kháng chiến an toàn.

B. Tiêu diệt hoàn toàn lực lượng quân viễn chinh Pháp tại khu vực miền Bắc.

C. Buộc Pháp phải ký ngay hiệp định hòa bình để chấm dứt xung đột quân sự.

D. Giải phóng hoàn toàn các thành phố lớn khỏi sự chiếm đóng của quân Pháp.

Đáp án: A

Giải thích: Cuộc chiến đấu ở các đô thị đã giam chân địch, tạo thời gian cho cơ quan lãnh đạo và nhân dân di chuyển lên chiến khu an toàn.

Câu 14. Nhận xét nào đúng về đường lối kháng chiến của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1946 - 1954?

A. Là đường lối kháng chiến đơn độc không cần sự ủng hộ từ bên ngoài.

B. Là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực.

C. Là đường lối tập trung toàn bộ lực lượng để đánh nhanh thắng nhanh.

D. Là đường lối chỉ dựa vào sự giúp đỡ quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa.

Đáp án: B

Giải thích: Đường lối kháng chiến của ta được xác định là toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

Câu 15. Minh họa vai trò của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

A. Hậu phương chỉ đóng vai trò cổ vũ tinh thần cho tiền tuyến chiến đấu.

B. Hậu phương là nơi trực tiếp diễn ra các trận đánh quyết định với quân Pháp.

C. Hậu phương cung cấp sức người, sức của đảm bảo cho chiến dịch thắng lợi.

D. Hậu phương là nơi Pháp tập trung quân đội mạnh nhất để ngăn cản quân ta.

Đáp án: C

Giải thích: Hậu phương vững chắc (như Việt Bắc, các vùng tự do) đã cung cấp lương thực, thực phẩm và nhân lực cho các chiến dịch quân sự lớn.

Câu 16. So sánh điểm chung giữa chiến dịch Biên giới 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954?

A. Cả hai đều diễn ra trong bối cảnh ta đang ở thế bị động đối phó địch.

B. Cả hai đều nhằm mục đích khai thông đường biên giới với Trung Quốc.

C. Cả hai đều là những chiến dịch tấn công lớn tiêu diệt sinh lực quân Pháp.

D. Cả hai đều dẫn đến việc ký kết ngay lập tức các hiệp định hòa bình.

Đáp án: C

Giải thích: Cả hai đều là những chiến dịch tấn công quy mô lớn của quân đội ta nhằm tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch và giành thắng lợi quân sự.

Câu 17. Kết luận về tính chất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?

A. Là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân mang tính giải phóng.

B. Là một cuộc chiến tranh tôn giáo giữa các lực lượng trong nước với nhau.

C. Là một cuộc nội chiến giữa các phe phái chính trị đối lập tại Việt Nam.

D. Là một cuộc xung đột biên giới đơn thuần giữa Việt Nam và nước Pháp.

Đáp án: A

Giải thích: Đây là cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc, giải phóng đất nước khỏi ách thống trị của thực dân Pháp.

Câu 18. Suy luận lý do Mỹ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương từ năm 1950?

A. Vì Mỹ muốn giúp đỡ nhân dân Việt Nam giành được độc lập thực sự.

B. Vì Mỹ muốn ngăn chặn sự ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản ở Đông Nam Á.

C. Vì Mỹ muốn thay thế hoàn toàn vị thế của thực dân Pháp tại khu vực này.

D. Vì Mỹ bị buộc phải hỗ trợ Pháp theo các điều khoản của khối quân sự NATO.

Đáp án: B

Giải thích: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, Mỹ can thiệp vào Đông Dương để thực hiện chiến lược toàn cầu ngăn chặn sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản.

Câu 19. Đánh giá vai trò của Mặt trận Liên Việt đối với sự nghiệp kháng chiến sau khi thành lập năm 1951?

A. Làm giảm bớt vai trò lãnh đạo trực tiếp của Đảng đối với các lực lượng.

B. Khiến cho khối đoàn kết giữa ba nước Đông Dương bị rạn nứt nghiêm trọng.

C. Tăng cường và mở rộng tối đa khối đại đoàn kết toàn dân tộc cho kháng chiến.

D. Chỉ tập trung vào việc huy động các tầng lớp tư sản và địa chủ tham gia.

Đáp án: C

Giải thích: Mặt trận Liên Việt (hợp nhất Việt Minh và Hội Liên Việt) đã quy tụ mọi tầng lớp nhân dân, củng cố sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc.

Câu 20. Giải thích tại sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được Pháp coi là một 'pháo đài bất khả xâm phạm'?

A. Vì nằm ở vị trí địa lý bằng phẳng, dễ dàng cho việc tiếp viện bằng đường bộ.

B. Vì được trang bị các loại vũ khí nguyên tử hiện đại nhất của quân đội Mỹ.

C. Vì có hệ thống hầm ngầm kiên cố và hỏa lực phòng thủ cực mạnh của Pháp.

D. Vì Pháp tin rằng quân đội Việt Nam không thể vận chuyển pháo lên núi cao.

Đáp án: D

Giải thích: Pháp tin rằng với địa hình hiểm trở, ta không thể đưa hỏa lực mạnh lên cao để áp đảo cứ điểm, cùng với sự hỗ trợ đường hàng không của Mỹ.

Câu 21. Nhận biết lực lượng đóng vai trò nòng cốt, quyết định thắng lợi trên mặt trận quân sự chống Pháp?

A. Quân đội nhân dân Việt Nam cùng với lực lượng dân quân tự vệ.

B. Lực lượng lính đánh thuê được tuyển chọn từ các nước Đông Nam Á.

C. Toàn bộ các tầng lớp nhân dân lao động không trực tiếp cầm súng.

D. Lực lượng quân đội tình nguyện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

Đáp án: A

Giải thích: Quân đội nhân dân và dân quân tự vệ là lực lượng trực tiếp chiến đấu và giành các thắng lợi quân sự quyết định trên chiến trường.

Câu 22. Liệt kê các quốc gia đầu tiên trên thế giới chính thức đặt quan hệ ngoại giao với nước ta vào năm 1950?

A. Các nước trong khối Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).

B. Các nước láng giềng trong khu vực Đông Nam Á và châu Á Thái Bình Dương.

C. Liên Xô, Trung Quốc cùng các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và Á.

D. Tất cả các nước thành viên trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc lúc đó.

Đáp án: B

Giải thích: Năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 23. Nêu ý nghĩa lịch sử to lớn của chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 đối với phong trào thế giới?

A. Đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất châu Á.

B. Buộc Mỹ phải chấm dứt hoàn toàn việc can thiệp vào các nước thuộc địa.

C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á và Phi.

D. Làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa trên toàn thế giới bị sụp đổ hoàn toàn.

Đáp án: C

Giải thích: Thắng lợi này đã chứng minh một nước thuộc địa nhỏ bé có thể đánh bại một đế quốc thực dân mạnh, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc toàn cầu.

Câu 24. Tóm tắt nội dung chính trong giai đoạn 1 của Kế hoạch Na-va do Pháp thực hiện năm 1953?

A. Pháp tập trung toàn bộ quân cơ động ở Nam Bộ để bình định miền Nam.

B. Pháp rút toàn bộ quân khỏi Bắc Bộ để tăng cường phòng thủ cho Sài Gòn.

C. Pháp mở cuộc tấn công tổng lực vào các nước Lào và Cam-pu-chia ngay.

D. Pháp giữ thế phòng ngự ở Bắc Bộ, tập trung quân bình định Trung và Nam.

Đáp án: D

Giải thích: Giai đoạn 1 (1953-1954): Giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương để xây dựng quân đội cơ động mạnh.

Câu 25. Xác định mục đích của việc thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào vào tháng 3-1951?

A. Để tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước chống kẻ thù chung.

B. Để sáp nhập ba quốc gia này thành một nước duy nhất dưới tên Đông Dương.

C. Để chuẩn bị lực lượng quân sự chung nhằm tấn công sang các nước phương Tây.

D. Để tranh giành ảnh hưởng chính trị với các tổ chức quốc tế khác trong vùng.

Đáp án: A

Giải thích: Liên minh được thành lập nhằm thắt chặt khối đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến chống thực dân Pháp.

Câu 26. Phân tích nguyên nhân khách quan quan trọng dẫn đến thắng lợi của kháng chiến chống Pháp?

A. Sự chỉ đạo tài tình của Đảng và tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

B. Sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng hòa bình.

C. Sự suy yếu tự nhiên của thực dân Pháp do những mâu thuẫn nội bộ nước Pháp.

D. Sự hỗ trợ về vũ khí và tài chính của chính phủ Mỹ cho nhân dân Việt Nam.

Đáp án: B

Giải thích: Sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân thế giới, đặc biệt là Liên Xô, Trung Quốc và hai nước bạn Lào, Cam-pu-chia là nguyên nhân khách quan quan trọng.

Câu 27. Đánh giá tầm quan trọng của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân ta?

A. Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc Pháp phải phân tán lực lượng.

B. Tiêu diệt hoàn toàn quân đội Pháp tại các thành phố lớn ở miền Nam Việt Nam.

C. Giúp quân ta giải phóng toàn bộ lãnh thổ Đông Dương khỏi ách thống trị.

D. Buộc Mỹ phải trực tiếp đưa quân viễn chinh vào tham chiến tại Việt Nam.

Đáp án: C

Giải thích: Cuộc tiến công đã buộc Pháp phải phân tán quân cơ động ra 5 nơi khác nhau, làm phá sản kế hoạch tập trung binh lực của Na-va.

Câu 28. Lựa chọn đặc điểm nổi bật nhất của chiến thắng Điện Biên Phủ trong lịch sử dân tộc thế kỷ XX?

A. Là trận thắng đầu tiên của quân đội ta trước một quân đội nước ngoài.

B. Là thắng lợi quân sự lớn nhất kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

C. Là sự kiện đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

D. Là chiến dịch quân sự có thời gian diễn ra ngắn nhất trong lịch sử Việt Nam.

Đáp án: D

Giải thích: Điện Biên Phủ là đỉnh cao của cuộc kháng chiến, là thắng lợi quyết định buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.

Câu 29. Mô tả thời gian diễn ra đợt tấn công thứ nhất của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?

A. Từ ngày 13 đến ngày 17 tháng 3 năm 1954 đánh chiếm các cứ điểm phía Bắc.

B. Từ ngày 30 tháng 3 đến ngày 26 tháng 4 năm 1954 đánh các cứ điểm phía Đông.

C. Từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 07 tháng 5 năm 1954 tấn công vào trung tâm.

D. Từ tháng 12 năm 1953 đến hết tháng 2 năm 1954 bao vây toàn bộ thung lũng.

Đáp án: A

Giải thích: Đợt 1 diễn ra từ 13-3 đến 17-3-1954, quân ta tấn công tiêu diệt các căn cứ Him Lam, Độc Lập, Bản Kéo ở phân khu Bắc.

Câu 30. Làm rõ vai trò lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Pháp?

A. Chỉ đóng vai trò kêu gọi nhân dân mà không đưa ra các quyết sách cụ thể.

B. Đề ra đường lối kháng chiến đúng đắn và trực tiếp chỉ đạo các chiến dịch.

C. Dựa hoàn toàn vào sự tư vấn quân sự của các chuyên gia nước ngoài từ đầu.

D. Tập trung toàn lực vào ngoại giao và không chú trọng đến mặt trận quân sự.

Đáp án: B

Giải thích: Sự lãnh đạo sáng suốt với đường lối đúng đắn là nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

Câu 31. Suy luận tác động lâu dài của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đối với cách mạng miền Bắc nước ta?

A. Miền Bắc bước vào thời kỳ khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội.

B. Miền Bắc tiếp tục cuộc kháng chiến vũ trang để giải phóng vùng đồng bằng.

C. Miền Bắc bị biến thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

D. Miền Bắc phải chia sẻ quyền quản lý hành chính với quân đội thực dân Pháp.

Đáp án: C

Giải thích: Sau Hiệp định, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, trở thành hậu phương lớn cho cuộc đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam.

Câu 32. Kết luận về nhân tố quyết định nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

A. Sự giúp đỡ to lớn về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Địa hình rừng núi hiểm trở tạo lợi thế cho lối đánh du kích của quân ta.

C. Sự yếu hèn và sai lầm trong chiến thuật của các tướng lĩnh quân đội Pháp.

D. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

Đáp án: D

Giải thích: Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định nhất, quy tụ được sức mạnh của toàn dân tộc để đánh bại kẻ thù.

II. TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI

Câu 1. Về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954):

a) Sau Cách mạng tháng Tám, hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành trên phạm vi thế giới.

b) Nền kinh tế nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lúc này đã ổn định và phát triển vững chắc.

c) Chính phủ Pháp đã thành lập đạo quân viễn chinh và cử Đác-giăng-li-ơ làm Cao ủy.

d) Sự hình thành trật tự hai cực I-an-ta hoàn toàn không ảnh hưởng đến tình hình Việt Nam.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Sai;

Giải thích: Ý b sai vì kinh tế nước ta lúc đó nghèo nàn, lạc hậu và bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Ý d sai vì sự hình thành trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh đã tác động lớn đến tình hình Việt Nam.

Câu 2. Về diễn biến chính của cuộc kháng chiến giai đoạn 1945 - 1950:

a) Đêm 22 rạng sáng 23-9-1945, thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

b) Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 đã làm phá sản chiến lược đánh lâu dài của thực dân Pháp.

c) Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 giúp quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.

d) Kháng chiến chống Pháp được thực hiện theo đường lối toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Đúng;

Giải thích: Ý b sai vì chiến dịch Việt Bắc 1947 làm phá sản chiến lược 'đánh nhanh thắng nhanh' của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang 'đánh lâu dài'.

Câu 3. Về bước phát triển mới và kết thúc cuộc kháng chiến (1951 - 1954):

a) Tháng 2 - 1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng quyết định đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam.

b) Kế hoạch Na-va của Pháp và Mỹ nhằm kết thúc chiến tranh Đông Dương trong vòng 12 tháng.

c) Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 đã làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va.

d) Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi đã tạo cơ sở cho việc ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Đúng;

Giải thích: Ý b sai vì kế hoạch Na-va hy vọng giành thắng lợi quân sự quyết định trong vòng 18 tháng để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

Câu 4. Về diễn biến và kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954):

a) Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu vào ngày 13-3-1954 và trải qua tổng cộng ba đợt tấn công.

b) Tướng Đờ Cát-tơ-ri cùng toàn bộ Bộ Tham mưu của quân Pháp đầu hàng vào ngày 7-5-1954.

c) Chiến thắng Điện Biên Phủ chỉ có ý nghĩa quân sự chứ không mang lại ý nghĩa về mặt chính trị.

d) Thắng lợi tại Điện Biên Phủ đã trực tiếp làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân trên toàn cầu.

Đáp án: a Đúng; b Đúng; c Sai; d Sai;

Giải thích: Ý c sai vì thắng lợi này có ý nghĩa to lớn cả về quân sự, chính trị và ngoại giao. Ý d sai vì nó chỉ góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ, không phải làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân ngay lập tức.

Câu 5. Về nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến:

a) Sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của kháng chiến.

b) Khối đoàn kết toàn dân là một trong những yếu tố quan trọng giúp quân dân ta giành thắng lợi.

c) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã bảo vệ và phát triển thành quả Cách mạng tháng Tám.

d) Cuộc kháng chiến thành công là nhờ vào sự viện trợ tuyệt đối từ các nước phương Tây.

Đáp án: a Sai; b Đúng; c Đúng; d Sai;

Giải thích: Ý a sai vì sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân chủ quan. Ý d sai vì cuộc kháng chiến nhận được sự ủng hộ từ các nước xã hội chủ nghĩa (Trung Quốc, Liên Xô) và nhân dân yêu chuộng hòa bình, không phải các nước phương Tây.

Câu 6. Về tác động quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954):

a) Lào và Cam-pu-chia là những đồng minh chiến đấu thân thiết của Việt Nam trong Liên minh nhân dân.

b) Thắng lợi này đã chấm dứt hoàn toàn sự can thiệp của đế quốc Mỹ vào khu vực Đông Nam Á.

c) Đây là lần đầu tiên một nước thuộc địa nhỏ đã đánh thắng một cường quốc thực dân hùng mạnh.

d) Thắng lợi này cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các châu lục Á, Phi, Mỹ La-tinh.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Đúng;

Giải thích: Ý b sai vì sau năm 1954, Mỹ vẫn tiếp tục can thiệp sâu vào miền Nam Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: