Thayhienedu.com chia sẽ đến các em Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 thống nhất 1 bộ sách trên cả nước là Kết nối tri thức với cuộc sống.
TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ LỚP
12
BÀI
7. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 - 1954)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Kể tên hệ thống chính trị - xã hội
đang hình thành trên thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa.
C. Hệ thống các quốc gia độc lập tự do.
D. Hệ thống các nước dân chủ nhân dân.
Đáp án: A
Giải thích: Theo nội dung bài học, sau Chiến
tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành trên thế
giới.
Câu 2. Nêu tình trạng nền kinh tế nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Phát triển mạnh mẽ nhờ sự viện trợ.
B. Nghèo nàn, lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá.
C. Ổn định và bắt đầu bước vào công nghiệp hóa.
D. Nhiều tiềm năng nhưng thiếu nguồn nhân lực.
Đáp án: B
Giải thích: Sau năm 1945, nền kinh tế nước ta rất
nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá và tàn dư chế độ cũ nặng nề.
Câu 3. Xác định tên viên Cao ủy Pháp được cử
sang Đông Dương nhằm thực hiện dã tâm xâm lược Việt Nam một lần nữa?
A. Viên tướng quân đội cao cấp Na-va.
B. Đại tướng Đờ Cát-tơ-ri của quân Pháp.
C. Đác-giăng-li-ơ làm Cao ủy ở Đông Dương.
D. Tướng Rơ-ve với kế hoạch phòng thủ biên giới.
Đáp án: C
Giải thích: Chính phủ Pháp đã cử Đác-giăng-li-ơ
làm Cao ủy ở Đông Dương nhằm thực hiện dã tâm xâm lược Việt Nam một lần nữa.
Câu 4. Giải thích cụm từ "ngàn cân treo
sợi tóc" dùng để chỉ tình thế của nước Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám?
A. Nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
B. Chính quyền cách mạng còn non trẻ, thiếu kinh
nghiệm.
C. Kinh tế kiệt quệ, giặc đói giặc dốt bủa vây tứ
phía.
D. Vận mệnh dân tộc đối mặt với nhiều hiểm họa lớn.
Đáp án: D
Giải thích: Cụm từ này phản ánh tổng hợp những
khó khăn chồng chất: thù trong giặc ngoài, kinh tế kiệt quệ, chính quyền non
trẻ đe dọa sự tồn vong của chế độ mới.
Câu 5. Sắp xếp các khó khăn của nước ta sau
năm 1945 theo tính chất nguy hiểm nhất đối với độc lập dân tộc?
A. Quân đội các nước đế quốc kéo vào Việt Nam.
B. Hậu quả của chế độ cũ để lại rất nặng nề.
C. Tình hình tài chính trống rỗng, ngân sách cạn.
D. Nạn mù chữ và các tệ nạn xã hội tràn lan.
Đáp án: A
Giải thích: Sự hiện diện của quân đội các nước đế
quốc (Anh, Pháp, Tưởng) là mối đe dọa trực tiếp nhất đến chủ quyền và độc lập
dân tộc.
Câu 6. Suy luận tác động của Trật tự thế
giới hai cực I-an-ta đến tình hình Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954?
A. Làm cho cuộc kháng chiến của ta diễn ra cô lập.
B. Tạo điều kiện thuận lợi hoàn toàn cho cách mạng.
C. Tác động lớn, đưa cuộc chiến vào vòng xoáy cực.
D. Giúp Việt Nam nhanh chóng kết thúc cuộc chiến.
Đáp án: B
Giải thích: Sự hình thành trật tự hai cực và
Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc, làm cho cuộc kháng chiến của Việt Nam trở
thành một phần của cuộc đối đầu giữa hai phe.
Câu 7. Đánh giá vai trò của nhân dân Việt
Nam trong những ngày đầu sau khi giành được quyền làm chủ đất nước?
A. Chưa nhận thức được quyền lợi của chế độ mới mang
lại.
B. Hoàn toàn thụ động trước sự tấn công của thực dân
Pháp.
C. Đã đồng lòng ủng hộ cách mạng vượt qua thử thách
lớn.
D. Chỉ tập trung vào sản xuất để giải quyết nạn đói
trước mắt.
Đáp án: C
Giải thích: Nhân dân bước đầu được hưởng quyền
lợi do chế độ mới mang lại nên đã hết lòng ủng hộ và đồng lòng cùng Chính phủ
vượt qua khó khăn.
Câu 8. Phân tích âm mưu của thực dân Pháp
khi thành lập đạo quân viễn chinh và cử Cao ủy sang Đông Dương?
A. Nhằm duy trì hòa bình tại khu vực Đông Nam Á.
B. Để giúp Việt Nam giải giáp quân đội phát xít Nhật.
C. Nhằm phối hợp với phe Đồng minh ổn định tình hình.
D. Thực hiện dã tâm xâm lược Việt Nam một lần nữa.
Đáp án: D
Giải thích: Việc thành lập đạo quân viễn chinh và
cử Cao ủy là những bước đi cụ thể nhằm dùng vũ lực để chiếm lại thuộc địa Việt
Nam.
Câu 9. Trình bày sự kiện mở đầu cuộc chiến
tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
A. Đánh chiếm trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.
B. Gửi tối hậu thư yêu cầu ta giải tán lực lượng.
C. Nổ súng tấn công các đồn bốt tại khu vực biên giới.
D. Thành lập Chính phủ bù nhìn tay sai tại Sài Gòn.
Đáp án: A
Giải thích: Đêm 22, rạng sáng 23-9-1945, thực dân
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài
Gòn.
Câu 10. Liệt kê các chiến thắng quân sự tiêu
biểu của quân dân ta trong giai đoạn từ năm 1946 đến năm 1950?
A. Việt Bắc thu - đông 1947, Biên giới thu - đông
1950.
B. Đà Nẵng 1945, Tây Nguyên 1948, Điện Biên Phủ 1954.
C. Hà Nội 1946, Thượng Lào 1953, Trung Lào năm 1954.
D. Nam Bộ 1945, Hòa Bình 1951, Tây Bắc vào năm 1952.
Đáp án: B
Giải thích: Trong giai đoạn 1946-1950, hai chiến
dịch lớn nhất và tiêu biểu nhất là Việt Bắc (1947) và Biên giới (1950).
Câu 11. Chỉ ra mục tiêu quan trọng nhất của
thực dân Pháp trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
A. Mở rộng địa bàn chiếm đóng ra toàn bộ vùng Bắc Bộ.
B. Phá tan cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ
lực.
C. Chiếm đóng biên giới để ngăn chặn sự chi viện quốc
tế.
D. Xây dựng một căn cứ quân sự vững chắc tại vùng núi.
Đáp án: C
Giải thích: Mục tiêu chính của Pháp là đánh vào
Việt Bắc để tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta nhằm
kết thúc sớm chiến tranh.
Câu 12. Phân tích ý nghĩa của Lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946)?
A. Lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền toàn quốc.
B. Văn kiện khẳng định sự thất bại của thực dân Pháp.
C. Lời hứa viện trợ quân sự từ các nước xã hội chủ
nghĩa.
D. Lời hiệu triệu toàn dân đứng lên bảo vệ độc lập dân
tộc.
Đáp án: D
Giải thích: Lời kêu gọi thể hiện ý chí quyết tâm
sắt đá của toàn dân tộc bảo vệ độc lập, tự do, là sự khởi đầu cho cuộc kháng
chiến toàn quốc.
Câu 13. Chứng minh tính chất chính nghĩa của
cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta?
A. Vì Pháp đã vi phạm hiệp định và gây hấn trước.
B. Vì ta nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân
Pháp.
C. Vì mục tiêu là giành lại tự do và bảo vệ chủ quyền.
D. Vì cuộc chiến phù hợp với xu thế phát triển của thế
giới.
Đáp án: A
Giải thích: Mặc dù ta luôn tỏ rõ thiện chí hòa
bình, nhưng Pháp luôn tìm cách phá hoại các hiệp định và đẩy mạnh xâm lược,
buộc ta phải đứng lên chiến đấu bảo vệ độc lập.
Câu 14. Kết luận về bước ngoặt của cuộc kháng
chiến sau thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A. Quân ta bắt đầu nhận được viện trợ từ các nước tư
bản.
B. Pháp buộc phải chuyển sang chiến lược đánh nhanh
thắng nhanh.
C. Ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc
Bộ.
D. Thực dân Pháp bắt đầu rút quân khỏi khu vực Đông
Dương.
Đáp án: B
Giải thích: Thắng lợi này đưa cuộc kháng chiến
của ta chuyển sang giai đoạn phát triển mới, ta giành được thế chủ động trên
chiến trường chính (Bắc Bộ).
Câu 15. Suy luận lý do thực dân Pháp phải
chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài" sau
năm 1947?
A. Do sự can thiệp và giúp đỡ từ phía đế quốc Mỹ.
B. Do thất bại hoàn toàn trong chiến dịch Việt Bắc.
C. Do nội bộ Chính phủ Pháp có sự chia rẽ sâu sắc.
D. Do quân đội ta đã lớn mạnh và làm chủ chiến trường.
Đáp án: C
Giải thích: Thất bại tại Việt Bắc năm 1947 đã làm
phá sản chiến lược 'đánh nhanh thắng nhanh' của Pháp, buộc chúng phải chuyển
sang đánh lâu dài với ta.
Câu 16. Dự đoán xu hướng phát triển của cuộc
kháng chiến toàn quốc sau năm 1950?
A. Chiến tranh sẽ diễn ra ở quy mô nhỏ và phân tán.
B. Quân ta sẽ giữ thế phòng ngự bị động ở biên giới.
C. Cuộc kháng chiến sẽ nhận được sự ủng hộ quốc tế
lớn.
D. Thực dân Pháp sẽ nhanh chóng xin đàm phán hòa bình.
Đáp án: D
Giải thích: Sau năm 1950, với việc mở cửa biên
giới, ta có điều kiện liên lạc với quốc tế, tạo ra cục diện mới thuận lợi hơn
cho cuộc kháng chiến.
Câu 17. Gọi tên Đại hội lần thứ II của Đảng
Cộng sản Đông Dương tổ chức vào tháng 2 - 1951?
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II Đảng Lao động
Việt Nam.
B. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên
Việt.
C. Đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu
toàn quốc.
D. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ nhất tại
Việt Bắc.
Đáp án: A
Giải thích: Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần
thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Lao
động Việt Nam.
Câu 18. Nhận biết thời gian diễn ra chiến
dịch Điện Biên Phủ từ khi bắt đầu đến khi kết thúc?
A. Từ ngày 19 - 12 - 1946 đến ngày 17 - 2 - 1947.
B. Từ ngày 13 - 3 - 1954 đến ngày 07 - 5 - 1954.
C. Từ ngày 10 - 10 - 1950 đến ngày 21 - 7 - 1954.
D. Từ ngày 03 - 3 - 1951 đến ngày 07 - 5 - 1954.
Đáp án: B
Giải thích: Chiến dịch Điện Biên Phủ trải qua 56
ngày đêm, bắt đầu từ ngày 13-3-1954 và kết thúc vào ngày 7-5-1954.
Câu 19. Nêu tên kế hoạch quân sự mới của thực
dân Pháp có sự hỗ trợ của Mỹ được đề ra vào tháng 7 - 1953?
A. Kế hoạch Rơ-ve xây dựng hệ thống phòng ngự.
B. Kế hoạch Đà-lát nhằm tăng cường viện trợ Mỹ.
C. Kế hoạch Na-va với hy vọng kết thúc chiến tranh.
D. Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
Đáp án: C
Giải thích: Tháng 7-1953, thực dân Pháp đề ra Kế
hoạch Na-va với hy vọng trong 18 tháng giành một thắng lợi quân sự quyết định
để kết thúc chiến tranh.
Câu 20. Giải thích ý nghĩa lịch sử của chiến
thắng Điện Biên Phủ đối với cuộc kháng chiến?
A. Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của thực
dân.
B. Là thắng lợi quân sự lớn nhất, kết thúc cuộc kháng
chiến.
C. Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa.
D. Buộc Mỹ phải rút quân hoàn toàn khỏi khu vực miền
Nam.
Đáp án: D
Giải thích: Chiến thắng Điện Biên Phủ là thắng
lợi quân sự quyết định, đập tan kế hoạch Na-va, tạo cơ sở cho việc ký kết Hiệp
định Giơ-ne-vơ.
Câu 21. Làm rõ vai trò của hậu phương trong
giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến (1951 - 1954)?
A. Cung cấp nguồn lực vật chất, tinh thần cho tiền
tuyến.
B. Là nơi tập trung huấn luyện cho các chuyên gia nước
ngoài.
C. Sản xuất các loại vũ khí hiện đại để đối đầu quân
Pháp.
D. Trực tiếp tham gia chiến đấu tại các cứ điểm trọng
yếu.
Đáp án: A
Giải thích: Hậu phương cung cấp sức người, sức
của (như dân công hỏa tuyến, lương thực) đóng vai trò quyết định cho sự thắng
lợi của các chiến dịch lớn.
Câu 22. Đánh giá tầm quan trọng của cuộc Tiến
công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân dân ta?
A. Đã giải phóng hoàn toàn các thành phố lớn ở miền
Bắc.
B. Buộc Pháp phải phân tán lực lượng và bị động đối
phó.
C. Làm cho Mỹ không còn dám can thiệp vào Đông Dương.
D. Kết thúc hoàn toàn sự hiện diện của quân Pháp tại
Lào.
Đáp án: B
Giải thích: Cuộc tiến công này đã làm phá sản
bước đầu kế hoạch Na-va, buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi.
Câu 23. Phân tích mối quan hệ giữa ba nước
Đông Dương trong kháng chiến chống thực dân Pháp?
A. Sự phối hợp tác chiến rời rạc giữa các quốc gia.
B. Chỉ có Việt Nam là nước dẫn dắt và hỗ trợ tài
chính.
C. Liên minh đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung.
D. Các nước chỉ tập trung vào bảo vệ biên giới của
mình.
Đáp án: C
Giải thích: Ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia
đã hình thành liên minh đoàn kết chiến đấu, giúp đỡ lẫn nhau cùng chống thực
dân Pháp.
Câu 24. Lựa chọn sự kiện đánh dấu sự kết thúc
hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
A. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
B. Pháp ký kết Hiệp định Sơ bộ ngày 6 tháng 3 năm
1946.
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
(1951).
D. Ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh.
Đáp án: D
Giải thích: Hiệp định Giơ-ne-vơ (21-7-1954) là
văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận thắng lợi và kết thúc cuộc chiến tranh xâm
lược của Pháp ở Đông Dương.
Câu 25. Liệt kê một nguyên nhân chủ quan dẫn
đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp?
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Hồ Chủ tịch.
B. Sự ủng hộ của nhân dân Lào và nhân dân Cam-pu-chia.
C. Sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước
khác.
D. Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển ở Á -
Phi.
Đáp án: A
Giải thích: Nguyên nhân chủ quan quan trọng nhất
là sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 26. Xác định một ý nghĩa lịch sử của
thắng lợi kháng chiến chống Pháp đối với thế giới?
A. Làm thất bại âm mưu thống trị thế giới của đế quốc
Mỹ.
B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước
thuộc địa.
C. Mở đầu thời đại sụp đổ của tất cả các nước tư bản
chủ nghĩa.
D. Giúp Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu
vực.
Đáp án: B
Giải thích: Thắng lợi này cổ vũ mạnh mẽ phong
trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
Câu 27. Mô tả vai trò của khối đoàn kết toàn
dân trong thắng lợi của cuộc kháng chiến?
A. Chỉ đóng vai trò phụ trợ cho các lực lượng quân
đội.
B. Là nguồn sức mạnh quyết định chiến thắng quân Pháp.
C. Chủ yếu tập trung ở khu vực miền núi và biên giới.
D. Chỉ được hình thành khi có sự giúp đỡ từ quốc tế.
Đáp án: C
Giải thích: Khối đoàn kết toàn dân trong Mặt trận
dân tộc thống nhất là nền tảng sức mạnh để vượt qua khó khăn và đánh thắng kẻ
thù.
Câu 28. Chỉ ra bài học kinh nghiệm quan trọng
nhất rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp?
A. Phải luôn dựa vào sự viện trợ tối đa của các nước
bạn.
B. Chỉ tập trung vào phát triển vũ khí hiện đại để tác
chiến.
C. Xây dựng và bảo vệ chính quyền của nhân dân lao
động.
D. Kết hợp kháng chiến với kiến quốc, xây dựng hậu
phương.
Đáp án: D
Giải thích: Bài học về việc kết hợp vừa chiến đấu
vừa xây dựng chế độ mới (kiến quốc) để tạo nguồn lực cho kháng chiến là rất
quan trọng.
Câu 29. Diễn giải vai trò lãnh đạo của Đảng
đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp?
A. Đề ra đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
B. Đơn thuần là chỉ huy các trận đánh trên chiến
trường.
C. Là tổ chức thực hiện việc thu mua lương thực toàn
dân.
D. Thay mặt nhân dân thực hiện đàm phán với thực dân
Pháp.
Đáp án: A
Giải thích: Đảng đã đề ra đường lối kháng chiến
toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc
tế.
Câu 30. Suy luận tác động của thắng lợi kháng
chiến chống Pháp đối với hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc?
A. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ
nghĩa thực dân.
B. Khiến các nước đế quốc phải tăng cường kiểm soát
thuộc địa.
C. Làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa lâm vào khủng
hoảng sâu.
D. Chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của các nước đế quốc
trên thế giới.
Đáp án: B
Giải thích: Thắng lợi này đã giáng đòn nặng nề
vào hệ thống thuộc địa, góp phần làm tan rã hệ thống này của chủ nghĩa thực dân
cũ.
Câu 31. Đánh giá yếu tố khách quan đóng vai
trò quan trọng cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam?
A. Lực lượng quân đội Việt Nam đã phát triển vượt bậc.
B. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng hòa bình thế
giới.
C. Địa hình rừng núi hiểm trở của Việt Nam gây khó cho
Pháp.
D. Nền kinh tế của thực dân Pháp bị suy sụp sau chiến
tranh.
Đáp án: C
Giải thích: Sự ủng hộ của các nước xã hội chủ
nghĩa và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới là yếu tố khách quan quan trọng.
Câu 32. Kết luận về vị thế của Việt Nam trên
trường quốc tế sau năm 1954?
A. Trở thành một cường quốc quân sự hàng đầu thế giới.
B. Là quốc gia đầu tiên xóa bỏ hoàn toàn được nghèo
nàn.
C. Uy thế được nâng cao, cổ vũ các dân tộc bị áp bức.
D. Được Mỹ công nhận là quốc gia phát triển nhất châu
Á.
Đáp án: D
Giải thích: Thắng lợi này nâng cao uy thế của
Việt Nam, lần đầu tiên một nước thuộc địa nhỏ đánh thắng một cường quốc thực
dân hùng mạnh.
II. TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI
Câu 1. Về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954):
a) Sau Cách mạng tháng Tám, hệ thống xã hội chủ nghĩa
đang hình thành trên phạm vi thế giới.
b) Nền kinh tế nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lúc này
đã ổn định và phát triển vững chắc.
c) Chính phủ Pháp đã thành lập đạo quân viễn chinh và
cử Đác-giăng-li-ơ làm Cao ủy.
d) Sự hình thành trật tự hai cực I-an-ta hoàn toàn
không ảnh hưởng đến tình hình Việt Nam.
Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Sai;
Giải thích: Ý b sai vì kinh tế nước ta lúc đó
nghèo nàn, lạc hậu và bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Ý d sai vì sự hình thành
trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh đã tác động lớn đến tình hình Việt
Nam.
Câu 2. Về diễn biến chính của cuộc kháng
chiến giai đoạn 1945 - 1950:
a) Đêm 22 rạng sáng 23-9-1945, thực dân Pháp chính
thức nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
b) Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 đã làm phá sản
chiến lược đánh lâu dài của thực dân Pháp.
c) Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 giúp quân ta
giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
d) Kháng chiến chống Pháp được thực hiện theo đường
lối toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực.
Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d
Đúng;
Giải thích: Ý b sai vì chiến dịch Việt Bắc 1947
làm phá sản chiến lược 'đánh nhanh thắng nhanh' của Pháp, buộc chúng phải
chuyển sang 'đánh lâu dài'.
Câu 3. Về bước phát triển mới và kết thúc
cuộc kháng chiến (1951 - 1954):
a) Tháng 2 - 1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của
Đảng quyết định đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam.
b) Kế hoạch Na-va của Pháp và Mỹ nhằm kết thúc chiến
tranh Đông Dương trong vòng 12 tháng.
c) Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954
đã làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va.
d) Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi đã tạo cơ sở cho
việc ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d
Đúng;
Giải thích: Ý b sai vì kế hoạch Na-va hy vọng
giành thắng lợi quân sự quyết định trong vòng 18 tháng để kết thúc chiến tranh
trong danh dự.
Câu 4. Về diễn biến và kết quả của chiến
dịch Điện Biên Phủ (1954):
a) Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu vào ngày 13-3-1954
và trải qua tổng cộng ba đợt tấn công.
b) Tướng Đờ Cát-tơ-ri cùng toàn bộ Bộ Tham mưu của
quân Pháp đầu hàng vào ngày 7-5-1954.
c) Chiến thắng Điện Biên Phủ chỉ có ý nghĩa quân sự
chứ không mang lại ý nghĩa về mặt chính trị.
d) Thắng lợi tại Điện Biên Phủ đã trực tiếp làm sụp đổ
hoàn toàn chủ nghĩa thực dân trên toàn cầu.
Đáp án: a Đúng; b Đúng; c Sai; d Sai;
Giải thích: Ý c sai vì thắng lợi này có ý nghĩa
to lớn cả về quân sự, chính trị và ngoại giao. Ý d sai vì nó chỉ góp phần làm
tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ, không phải làm sụp đổ hoàn
toàn chủ nghĩa thực dân ngay lập tức.
Câu 5. Về nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của cuộc kháng chiến:
a) Sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch là nguyên nhân
khách quan dẫn đến thắng lợi của kháng chiến.
b) Khối đoàn kết toàn dân là một trong những yếu tố
quan trọng giúp quân dân ta giành thắng lợi.
c) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã bảo vệ
và phát triển thành quả Cách mạng tháng Tám.
d) Cuộc kháng chiến thành công là nhờ vào sự viện trợ
tuyệt đối từ các nước phương Tây.
Đáp án: a Sai; b Đúng; c Đúng; d Sai;
Giải thích: Ý a sai vì sự lãnh đạo của Đảng là
nguyên nhân chủ quan. Ý d sai vì cuộc kháng chiến nhận được sự ủng hộ từ các
nước xã hội chủ nghĩa (Trung Quốc, Liên Xô) và nhân dân yêu chuộng hòa bình,
không phải các nước phương Tây.
Câu 6. Về tác động quốc tế của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954):
a) Lào và Cam-pu-chia là những đồng minh chiến đấu
thân thiết của Việt Nam trong Liên minh nhân dân.
b) Thắng lợi này đã chấm dứt hoàn toàn sự can thiệp
của đế quốc Mỹ vào khu vực Đông Nam Á.
c) Đây là lần đầu tiên một nước thuộc địa nhỏ đã đánh
thắng một cường quốc thực dân hùng mạnh.
d) Thắng lợi này cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng
dân tộc ở các châu lục Á, Phi, Mỹ La-tinh.
Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d
Đúng;
Giải thích: Ý b sai vì sau năm 1954, Mỹ vẫn tiếp
tục can thiệp sâu vào miền Nam Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác.
