Thayhienedu.com chia sẽ đến các em Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 thống nhất 1 bộ sách trên cả nước là Kết nối tri thức với cuộc sống.
TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
BÀI 11. THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ BÀI HỌC CỦA
CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Trình bày sự chuyển đổi mô hình quản
lý kinh tế của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
A. Từ kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung
bao cấp.
B. Duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung từ thời kỳ
trước đây.
C. Tập trung phát triển kinh tế tư nhân làm chủ đạo
đất nước.
D. Từ cơ chế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường
xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: D
Giải thích: Theo nội dung bài học, kinh tế Việt
Nam có sự chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp
sang mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 2. Nêu con số về tỷ lệ tăng trưởng GDP
của Việt Nam trong năm 2022 theo dữ liệu từ bài học.
A. Đạt mức tăng trưởng kinh tế nhanh chóng ở mức
8,02%.
B. Duy trì ổn định mức tăng trưởng bình quân là 6,78%.
C. Sụt giảm nghiêm trọng xuống mức tăng trưởng là
2,59%.
D. Đạt mức tăng trưởng kỷ lục trong khu vực là 9,54%.
Đáp án: A
Giải thích: Theo Biểu đồ Tư liệu 1, năm 2022 GDP
của Việt Nam tăng 8,02% so với năm trước đó.
Câu 3. Xác định thành tựu về chính trị của
công cuộc Đổi mới được nêu trong sơ đồ Hình 5.
A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững
mạnh.
B. Thiết lập hệ thống đa đảng đối lập để thúc đẩy dân
chủ.
C. Xóa bỏ hoàn toàn bộ máy chính trị cũ để lập ra hệ
thống mới.
D. Chỉ tập trung vào phát triển quân đội để bảo vệ tổ
quốc.
Đáp án: A
Giải thích: Hình 5 nêu rõ một trong những thành
tựu chính trị là: Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
Câu 4. Chỉ ra mục tiêu quan trọng về giáo
dục mà Việt Nam đã hoàn tất thực hiện vào năm 2015.
A. Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông
toàn quốc.
B. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em dưới
5 tuổi.
C. Hoàn thành các Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs) của
Liên hợp quốc.
D. Xây dựng xong hệ thống đại học đạt chuẩn quốc tế
hàng đầu.
Đáp án: C
Giải thích: Đến năm 2015, Việt Nam đã hoàn tất
việc thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs) của Liên hợp quốc, trong đó có
phổ cập giáo dục tiểu học.
Câu 5. Nhận biết số lượng quốc gia và vùng
lãnh thổ mà Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao.
A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với 150 quốc gia trên
thế giới.
B. Mở rộng quan hệ hợp tác với 100 quốc gia và vùng
lãnh thổ.
C. Thiết lập quan hệ chính thức với 120 tổ chức quốc
tế lớn.
D. Thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia
và vùng lãnh thổ.
Đáp án: D
Giải thích: Theo Hình 7, Việt Nam đã thiết lập
quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Câu 6. Kể tên công trình đường dây tải điện
huyết mạch chạy suốt từ Bắc vào Nam của Việt Nam.
A. Công trình đường dây truyền tải điện năng 500 kV
Bắc - Nam.
B. Hệ thống điện lưới quốc gia kết nối các tỉnh miền
núi phía Bắc.
C. Trạm biến áp trung tâm phục vụ khu công nghiệp phía
Nam.
D. Đường dây tải điện siêu cao áp kết nối với các nước
Đông Nam Á.
Đáp án: A
Giải thích: Công trình đường dây 500 kV Bắc - Nam
(mạch 1) được khởi công và hoàn thành vào giai đoạn 1992-1994, được coi là trục
xương sống của hệ thống điện Việt Nam.
Câu 7. Xác định bài học kinh nghiệm thứ nhất
được rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới.
A. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng và
khai khoáng.
B. Tập trung mở rộng quan hệ với các nước phương Tây
hiện đại.
C. Phát triển kinh tế nhanh chóng bằng mọi giá để xóa
nghèo.
D. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội.
Đáp án: D
Giải thích: Bài học kinh nghiệm thứ nhất là: Kiên
trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác -
Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Câu 8. Mô tả xu hướng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo ngành ở Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới.
A. Chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
B. Tăng tỷ trọng nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương
thực quốc gia.
C. Giảm dần các ngành dịch vụ để tập trung sản xuất
hàng tiêu dùng.
D. Duy trì cơ cấu kinh tế thuần nông để bảo vệ môi
trường sinh thái.
Đáp án: A
Giải thích: Cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch
mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ
ngày càng cao.
Câu 9. Chỉ ra mốc thời gian Việt Nam hoàn
toàn bãi bỏ chế độ tem phiếu trong cả nước.
A. Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 1986 khi thực hiện
Đổi mới.
B. Bắt đầu từ ngày 1 tháng 4 năm 1989 trên toàn bộ đất
nước.
C. Vào năm 1995 khi Việt Nam bình thường hóa quan hệ
với Mỹ.
D. Vào năm 2000 khi Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh
tế lớn.
Đáp án: B
Giải thích: Ngày 1-4-1989, chế độ tem phiếu hoàn
toàn được bãi bỏ ở Việt Nam, đánh dấu kết thúc việc phát hành tem phiếu để mua
hàng thiết yếu.
Câu 10. Liệt kê bài học kinh nghiệm thứ ba
của công cuộc Đổi mới liên quan đến nhân dân.
A. Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân
dân.
B. Tăng cường thu phí dịch vụ công để tái đầu tư cơ sở
hạ tầng.
C. Khuyến khích nhân dân tự túc hoàn toàn về mặt kinh
tế xã hội.
D. Hạn chế sự tham gia của người dân vào các quyết
định kinh tế.
Đáp án: A
Giải thích: Bài học thứ ba là: Đổi mới phải vì
lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
Câu 11. Phân tích ý nghĩa của việc bãi bỏ chế
độ tem phiếu đối với đời sống kinh tế xã hội.
A. Giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ hơn các mặt hàng
lương thực.
B. Đánh dấu bước chuyển quan trọng sang cơ chế thị
trường.
C. Hạn chế tình trạng lãng phí hàng hóa trong các hộ
gia đình.
D. Tạo điều kiện để duy trì mô hình kinh tế tập trung
bao cấp.
Đáp án: B
Giải thích: Việc bãi bỏ tem phiếu là mốc kết thúc
cơ chế phân phối bao cấp, chuyển dịch sang cơ chế thị trường, giúp hàng hóa lưu
thông tự do hơn.
Câu 12. Giải thích vì sao Việt Nam cần thực
hiện đổi mới toàn diện, đồng bộ theo bài học thứ hai.
A. Để tập trung mọi nguồn lực vào phát triển kinh tế
tư nhân.
B. Vì các lĩnh vực chính trị và kinh tế có mối liên hệ
mật thiết.
C. Nhằm mục đích làm hài lòng các tổ chức tài chính
thế giới.
D. Để đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa các vùng miền
khác nhau.
Đáp án: B
Giải thích: Đổi mới toàn diện và đồng bộ giúp các
lĩnh vực hỗ trợ lẫn nhau, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của đất
nước.
Câu 13. Làm rõ mối quan hệ giữa sức mạnh nội
lực và sức mạnh ngoại lực theo bài học kinh nghiệm.
A. Sức mạnh ngoại lực đóng vai trò quyết định sự thành
công.
B. Sức mạnh nội lực là căn bản, kết hợp với sức mạnh
thời đại.
C. Hai nguồn lực này hoàn toàn độc lập và không có
liên quan.
D. Sức mạnh ngoại lực chỉ cần thiết trong giai đoạn
đầu đổi mới.
Đáp án: B
Giải thích: Bài học thứ tư nhấn mạnh việc kết hợp
sức mạnh nội lực và ngoại lực, trong đó sức mạnh dân tộc (nội lực) là nguyên
nhân quan trọng giúp phát triển đất nước.
Câu 14. Nhận xét về sự thay đổi thu nhập bình
quân đầu người của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2022.
A. Tăng trưởng liên tục và đạt mức cao nhất vào năm
2022.
B. Tăng mạnh trong giai đoạn 1995-2005 rồi bắt đầu
chững lại.
C. Có sự sụt giảm đáng kể do ảnh hưởng của đại dịch
COVID-19.
D. Duy trì ở mức ổn định và không có biến động lớn qua
các năm.
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào Tư liệu 2, thu nhập bình quân
đầu người tăng từ 250 USD (năm 1995) lên 4109 USD (năm 2022).
Câu 15. Chứng minh sự đa dạng hóa trong quan
hệ đối ngoại của Việt Nam thời kỳ Đổi mới.
A. Việt Nam chỉ tham gia vào các tổ chức kinh tế của
châu Á.
B. Việt Nam thiết lập quan hệ với nhiều quốc gia và
chính đảng.
C. Việt Nam tập trung xây dựng liên minh quân sự với
các nước.
D. Việt Nam hạn chế giao lưu văn hóa để bảo tồn bản
sắc dân tộc.
Đáp án: B
Giải thích: Việt Nam thiết lập ngoại giao với 189
quốc gia, quan hệ với 247 chính đảng và hơn 140 quốc hội các nước, thể hiện sự
đa dạng hóa.
Câu 16. Phân tích tác động của công cuộc xóa
đói giảm nghèo đối với vị thế của Việt Nam.
A. Giúp Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập cao
trên thế giới.
B. Đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển và
tăng vị thế.
C. Làm tăng áp lực lên ngân sách quốc gia do phải chi
trợ cấp.
D. Khiến các nhà đầu tư nước ngoài lo ngại về năng lực
sản xuất.
Đáp án: B
Giải thích: Thành công trong xóa đói giảm nghèo
giúp Việt Nam bước ra khỏi tình trạng kém phát triển, cải thiện đời sống nhân
dân và nâng cao uy tín quốc tế.
Câu 17. Giải thích mục đích của việc xây dựng
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
A. Nhằm tăng cường quyền lực tuyệt đối cho một cá nhân
lãnh đạo.
B. Để quản lý xã hội bằng pháp luật, đảm bảo dân chủ
và kỷ cương.
C. Nhằm thay thế hoàn toàn các giá trị đạo đức truyền
thống cũ.
D. Để phục vụ riêng cho lợi ích của các doanh nghiệp
lớn nước ngoài.
Đáp án: D
Giải thích: Nhà nước pháp quyền giúp quản lý xã
hội minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và duy trì ổn định chính
trị.
Câu 18. Sắp xếp các thành tựu hội nhập theo
các lĩnh vực được trình bày trong bài học.
A. Chỉ bao gồm hội nhập về kinh tế và an ninh quốc
phòng.
B. Hội nhập về chính trị, kinh tế, quốc phòng và văn
hóa - xã hội.
C. Tập trung hội nhập văn hóa trước, sau đó mới đến
kinh tế.
D. Chủ yếu là tham gia vào các tổ chức phi chính phủ
quốc tế.
Đáp án: A
Giải thích: Bài học trình bày hội nhập trên nhiều
lĩnh vực: Chính trị, Kinh tế, An ninh - quốc phòng, và Văn hóa - giáo dục - y
tế.
Câu 19. Đánh giá vai trò của đổi mới kinh tế
đối với sự ổn định chính trị tại Việt Nam.
A. Kinh tế phát triển là cơ sở để duy trì ổn định
chính trị xã hội.
B. Chính trị ổn định không có liên quan đến thành tựu
về kinh tế.
C. Đổi mới kinh tế thường dẫn đến các bất ổn về mặt
chính trị.
D. Chỉ cần ổn định chính trị thì kinh tế sẽ tự động
phát triển.
Đáp án: B
Giải thích: Thành tựu kinh tế giúp cải thiện đời
sống nhân dân, từ đó tạo niềm tin và là nền tảng quan trọng để giữ vững ổn định
chính trị.
Câu 20. Suy luận về thách thức của Việt Nam
khi tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm xuống.
A. Việt Nam sẽ không còn là một quốc gia xuất khẩu gạo
hàng đầu.
B. Cần phải nâng cao giá trị gia tăng và hiện đại hóa
nông nghiệp.
C. Nông dân sẽ mất hoàn toàn việc làm và phải chuyển
ra thành thị.
D. An ninh lương thực quốc gia sẽ bị đe dọa nghiêm
trọng nhất.
Đáp án: C
Giải thích: Khi tỷ trọng giảm, nông nghiệp cần
chuyển dịch sang hướng công nghệ cao để tăng năng suất và giá trị thay vì chỉ
dựa vào sản lượng.
Câu 21. Đề xuất giải pháp để phát huy bài học
'Dân là gốc' trong giai đoạn hiện nay.
A. Hạn chế quyền giám sát của người dân để bộ máy hoạt
động nhanh.
B. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở 'dân biết, dân
bàn, dân làm'.
C. Tăng cường thu thuế để có kinh phí xây dựng các
công trình công.
D. Yêu cầu mọi người dân phải tham gia vào bộ máy nhà
nước.
Đáp án: D
Giải thích: Để phát huy vai trò nhân dân, cần
thực hiện nghiêm túc phương châm: 'dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra,
dân giám sát, dân thụ hưởng'.
Câu 22. Kết luận về tầm quan trọng của việc
hội nhập quốc tế đối với công nghiệp hóa.
A. Hội nhập giúp tiếp cận nguồn vốn, công nghệ và thị
trường mới.
B. Hội nhập chỉ mang lại lợi ích cho các công ty đa
quốc gia.
C. Công nghiệp hóa nên dựa hoàn toàn vào nguồn lực
trong nước.
D. Hội nhập làm cản trở quá trình sản xuất hàng hóa
nội địa.
Đáp án: A
Giải thích: Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều
kiện để thu hút FDI, chuyển giao công nghệ hiện đại, thúc đẩy nhanh quá trình
công nghiệp hóa.
Câu 23. Đánh giá ý nghĩa của việc Việt Nam
tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
A. Thể hiện trách nhiệm của Việt Nam với cộng đồng
quốc tế.
B. Nhằm mục tiêu mở rộng lãnh thổ và tầm ảnh hưởng
quân sự.
C. Để tìm kiếm sự giúp đỡ về tài chính từ Liên hợp
quốc.
D. Là bắt buộc khi muốn trở thành thành viên của Liên
hợp quốc.
Đáp án: B
Giải thích: Việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa
bình khẳng định Việt Nam là thành viên có trách nhiệm, đóng góp vào hòa bình và
an ninh thế giới.
Câu 24. Suy luận về tác động của chỉ số HDI
tăng lên đối với tương lai của đất nước.
A. Chỉ số HDI tăng đồng nghĩa với việc nợ công sẽ giảm
xuống.
B. Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao, thúc đẩy
bền vững.
C. Việt Nam sẽ sớm trở thành một cường quốc quân sự
thế giới.
D. Các vấn đề về môi trường sẽ tự động được giải quyết
triệt để.
Đáp án: C
Giải thích: HDI (Chỉ số phát triển con người)
tăng phản ánh sự tiến bộ về giáo dục, y tế và thu nhập, là điều kiện tiên quyết
cho sự phát triển bền vững.
Câu 25. Phân tích vì sao kinh nghiệm 'Đổi mới
phải vì lợi ích của nhân dân' là sống còn.
A. Để thu hút thêm nhiều sự đầu tư từ các tổ chức phi
chính phủ.
B. Nhằm cạnh tranh với các nước có mô hình kinh tế
tương đương.
C. Sự đồng lòng của nhân dân là nguồn lực lớn nhất cho
đổi mới.
D. Để đảm bảo mọi người dân đều có mức thu nhập bằng
nhau.
Đáp án: C
Giải thích: Mọi chủ trương đổi mới nếu không mang
lại lợi ích cho dân và không được dân ủng hộ thì sẽ khó thành công và thiếu
tính bền vững.
II. TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI
Câu 1. Khi nói về thành tựu kinh tế của Việt
Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay:
a) Năm 2022, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng GDP cao
nhất lịch sử là 9,54%.
b) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng
công nghiệp và dịch vụ.
c) Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm từ 38,06% năm
1986 xuống 11,88% năm 2022.
d) Mô hình kinh tế tập trung bao cấp vẫn được duy trì
song song với kinh tế thị trường.
Đáp án: a Sai; b Đúng; c Đúng; d Sai;
Giải thích: Ý a sai vì năm 2022 GDP tăng 8,02%,
con số 9,54% là của năm 1995. Ý d sai vì Việt Nam đã chuyển hẳn sang mô hình
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không duy trì cơ chế bao cấp.
Câu 2. Về thành tựu chính trị, an ninh -
quốc phòng của Việt Nam thời kỳ Đổi mới:
a) Xây dựng thành công Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa vững mạnh.
b) Bộ máy hệ thống chính trị được tổ chức theo hướng
tinh gọn, hiệu quả.
c) Việt Nam đã thiết lập liên minh quân sự với các
cường quốc để bảo vệ độc lập.
d) Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an
ninh nhân dân được củng cố.
Đáp án: a Đúng; b Đúng; c Sai; d
Đúng;
Giải thích: Ý c sai vì Việt Nam thực hiện chính
sách quốc phòng 'bốn không', không tham gia liên minh quân sự.
Câu 3. Về thành tựu văn hóa - xã hội của
công cuộc Đổi mới ở Việt Nam:
a) Việt Nam đã hoàn tất Mục tiêu Thiên niên kỷ về xóa
đói giảm nghèo vào năm 2015.
b) Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam năm 2022
đạt mức trên 4000 USD.
c) Tỷ lệ hộ nghèo tăng lên do tác động tiêu cực của cơ
chế kinh tế thị trường.
d) Chất lượng y tế và tuổi thọ trung bình của người
dân có xu hướng giảm sút.
Đáp án: a Đúng; b Đúng; c Sai; d Sai;
Giải thích: Ý c sai vì tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng
kể. Ý d sai vì tuổi thọ trung bình tăng và chỉ số chăm sóc sức khỏe tốt hơn mức
trung bình khu vực.
Câu 4. Về quá trình hội nhập quốc tế của
Việt Nam từ năm 1986 đến nay:
a) Việt Nam hiện là thành viên của gần 100 tổ chức
quốc tế về khoa học - công nghệ.
b) Quan hệ ngoại giao đã được thiết lập với tất cả 193
quốc gia trên thế giới.
c) Hội nhập quốc tế chỉ tập trung vào lĩnh vực kinh tế
để thu hút vốn đầu tư.
d) Việt Nam đóng vai trò tích cực tại các diễn đàn đa
phương như ASEAN, UN.
Đáp án: a Đúng; b Sai; c Sai; d Đúng;
Giải thích: Ý b sai vì Việt Nam thiết lập quan hệ
với 189/193 quốc gia (chưa phải tất cả). Ý c sai vì Việt Nam hội nhập toàn diện
trên nhiều lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh.
Câu 5. Đối với các bài học kinh nghiệm của
công cuộc Đổi mới ở Việt Nam:
a) Bài học về 'Dân là gốc' chỉ áp dụng trong lĩnh vực
sản xuất kinh tế.
b) Cần kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
để phát triển đất nước.
c) Đổi mới phải toàn diện nhưng không cần đồng bộ giữa
kinh tế và chính trị.
d) Kiên trì chủ nghĩa Mác - Lê-nin là nền tảng tư
tưởng xuyên suốt quá trình.
Đáp án: a Sai; b Đúng; c Sai; d Đúng;
Giải thích: Ý a sai vì bài học 'Dân là gốc' áp
dụng trong mọi công việc của Đảng và Nhà nước. Ý c sai vì bài học thứ hai nhấn
mạnh đổi mới phải toàn diện và đồng bộ.
