Lý Thuyết Sinh 10 Kết Nối Tri Thức_Bài 12 Truyền Tin Tế Bào

 Thayhienedu.com chia sẽ đến các em Lý Thuyết Sinh Học 10 thống nhất 1 bộ sách trên cả nước là Kết nối tri thức với cuộc sống. 

BÀI 12: TRUYỀN TIN TẾ BÀO

I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

- Khái niệm: Truyền tin tế bào là quá trình phát tán và tiếp nhận các phân tử tín hiệu hóa học qua lại giữa các tế bào nhằm duy trì các hoạt động sống phối hợp của cơ thể.

- Các kiểu truyền tin chủ yếu giữa các tế bào:



Kiểu truyền tin

Đặc điểm cơ bản

Ví dụ minh họa

Truyền tin trực tiếp

Tiếp xúc vật lý trực tiếp thông qua các cầu liên bào (ở thực vật) hoặc mối nối liên kết kề bên (ở động vật).

Các tế bào cơ tim truyền tín hiệu co cơ cực nhanh qua các liên kết khe để tim đập nhịp nhàng.

Truyền tin cận tiết

Tế bào tiết ra phân tử tín hiệu tác động lên các tế bào đích nằm kề cận xung quanh.

Tế bào bạch cầu tiết ra chất tín hiệu kích thích các tế bào miễn dịch gần đó tập trung lại tiêu diệt vi khuẩn.

Truyền tin nội tiết

Hormone được tiết vào mạch máu để vận chuyển đến các tế bào đích nằm ở rất xa trong cơ thể.

Tuyến tụy tiết hormone Insulin vào máu, truyền đến tế bào gan và cơ giúp hấp thụ glucose, hạ đường huyết.

Truyền tin qua synapse

Tín hiệu hóa học (chất dẫn truyền xung thần kinh) phóng thích qua khe hẹp (synapse) giữa tế bào thần kinh và tế bào đích.

Acetylcholine được giải phóng từ tế bào thần kinh truyền qua khe synapse đến tế bào cơ, kích thích sự co cơ.

Ví dụ: Khi bạn vô tình bị đứt tay, các tế bào tại vùng bị thương sẽ lập tức giải phóng các chất tín hiệu hóa học (truyền tin cận tiết). Tín hiệu này kích thích các tế bào da ở vùng lân cận tăng phân chia để nhanh chóng tái tạo tế bào mới, giúp làm lành vết thương.

II. TRUYỀN TIN TRONG TẾ BÀO

- Khái niệm: Là chuỗi các phản ứng sinh hóa diễn ra bên trong tế bào kể từ khi thụ thể nhận tín hiệu cho đến khi tạo ra đáp ứng cụ thể. Quá trình này gồm 3 giai đoạn liên tiếp nhau:

Tiếp nhận tín hiệu, Biến đổi cấu hình ─> Truyền tin, (Hoạt hóa enzyme/gene ─> Đáp ứng

1. Tiếp nhận tín hiệu

- Phân tử tín hiệu (chất gắn) liên kết đặc hiệu với thụ thể (receptor) của tế bào đích, làm thay đổi cấu hình của thụ thể để hoạt hóa nó.

- Phân loại thụ thể:

+ Thụ thể màng: Nằm trên màng sinh chất, dành cho các phân tử tín hiệu kích thước lớn, phân cực hoặc ưa nước (không thể tự đi qua màng).

+ Thụ thể nội bào (trong tế bào chất hoặc nhân): Dành cho các phân tử tín hiệu nhỏ, kị nước (như hormone steroid, khí NO) dễ dàng đi qua lớp kép phospholipid của màng sinh chất.

Ví dụ: Hormone Aldosterone (hormone tuyến vỏ thượng thận) là một steroid kị nước. Nó dễ dàng khuếch tán qua màng tế bào, liên kết với thụ thể nội bào để điều hòa lượng nước và muối khoáng trong cơ thể bằng cách kích hoạt gene hấp thu muối ở thận.

2. Truyền tin

- Là quá trình chuyển đổi tín hiệu từ thụ thể đã được hoạt hóa đến phân tử đích trong tế bào thông qua chuỗi các protein truyền tin trung gian (thường bằng phản ứng phosphoryl hóa liên tiếp).

- Ví dụ: Khi cơ thể đối mặt với nguy hiểm, hormone adrenaline được tiết ra và bám vào thụ thể màng của tế bào gan. Nhờ chuỗi truyền tin trung gian sử dụng chất truyền tin thứ hai là cAMP, tín hiệu được khuếch đại hàng nghìn lần để hoạt hóa các enzyme phân giải đường một cách nhanh chóng.

3. Đáp ứng

- Là kết quả cuối cùng của con đường truyền tín hiệu, dẫn đến sự thay đổi hoạt động của tế bào đích để thích nghi với tín hiệu nhận được.

- Các dạng đáp ứng chủ yếu:

+ Hoạt hóa các gene trong nhân dẫn đến tổng hợp protein (phiên mã, dịch mã).

+ Kích hoạt hoặc ức chế các enzyme chuyển hóa trong tế bào chất.

+ Thay đổi hình dạng hoặc kích thích sự phân chia, di chuyển của tế bào.

Ví dụ: Cùng một tín hiệu Adrenaline khi được giải phóng khi ta sợ hãi:

+ Ở tế bào cơ tim: Đáp ứng bằng cách tăng nhịp tim để bơm nhiều máu hơn.

+ Ở tế bào gan: Đáp ứng bằng cách tăng phân giải glycogen thành glucose giải phóng vào máu để cung cấp năng lượng tức thời cho cơ thể chạy trốn hoặc chiến đấu.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: