Lý Thuyết Sinh 10 Kết Nối Tri Thức_Bài 10 Trao Đổi Chất Qua Màng Tế Bào

 Thayhienedu.com chia sẽ đến các em Lý Thuyết Sinh Học 10 thống nhất 1 bộ sách trên cả nước là Kết nối tri thức với cuộc sống.

 BÀI 10. TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO



I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

- Khái niệm: Là quá trình vận chuyển các chất (chất dinh dưỡng, ion, nước, chất thải...) đi vào và đi ra khỏi tế bào qua màng sinh chất.

- Ý nghĩa:

+ Giúp tế bào thu nhận các nguyên liệu cần thiết cho hoạt động sống.

+ Đào thải các sản phẩm phụ, chất độc hại ra môi trường ngoài.

+ Giúp tế bào truyền tin và tương tác với môi trường xung quanh.

- Đặc điểm: Màng tế bào có tính thấm chọn lọc (bán thấm), chỉ cho phép những chất nhất định đi qua và kiểm soát sự trao đổi chất này một cách nghiêm ngặt.

Ví dụ: Khi chúng ta vận động mạnh ra nhiều mồ hôi, cơ thể bị mất nước và muối khoáng. Việc uống nước bù khoáng giúp các tế bào nhanh chóng hấp thụ nước và các ion điện giải (Na⁺, K⁺) qua màng tế bào để nhanh chóng phục hồi lại trạng thái cân bằng nội môi.

II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

1. Vận chuyển thụ động

- Khái niệm: Là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp (xuôi chiều gradient nồng độ), không tiêu tốn năng lượng (ATP) của tế bào.


a) Khuếch tán đơn giản

- Các chất đi trực tiếp qua lớp kép phospholipid của màng tế bào.

- Chất vận chuyển: Các chất không phân cực (kị nước), có kích thước nhỏ như O₂, CO₂, acid béo, hormone steroid...

Ví dụ: Quá trình trao đổi khí ở phế nang phổi. Nồng độ O₂ trong phế nang cao hơn trong máu nên O₂ tự động khuếch tán đơn giản qua màng phospholipid vào tế bào máu mà không cần tiêu tốn năng lượng của cơ thể.

b) Khuếch tán tăng cường

- Các chất được vận chuyển nhờ các protein xuyên màng đóng vai trò là kênh dẫn hoặc chất mang.

- Chất vận chuyển: Các chất phân cực, tích điện hoặc có kích thước lớn như các ion (Na⁺, K⁺, Cl⁻...), glucose, amino acid...

Lưu ý: Nước là phân cực nên khuếch tán qua màng rất chậm, để vận chuyển nhanh nước phải đi qua kênh protein đặc biệt gọi là aquaporin.

Ví dụ: Các tế bào ống thận sử dụng các kênh aquaporin để tái hấp thu nước cực nhanh từ nước tiểu đầu về lại máu, giúp cơ thể chúng ta không bị mất nước quá nhanh sau mỗi lần bài tiết.

c) Thẩm thấu



- Là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng bán thấm từ nơi có thế nước cao (nồng độ chất tan thấp) sang nơi có thế nước thấp (nồng độ chất tan cao).

- Dựa vào nồng độ chất tan của môi trường bên ngoài so với dịch tế bào, người ta chia làm 3 loại môi trường:

Loại môi trường

So sánh nồng độ chất tan

Chiều di chuyển của nước

Hiện tượng ở tế bào động vật (hồng cầu)

Hiện tượng ở tế bào thực vật

Ưu trương

Ngoại bào > Nội bào

 Từ trong tế bào ra ngoài

 Co rúm lại

 Co nguyên sinh (màng sinh chất tách khỏi thành tế bào)

Đẳng trương

Ngoại bào = Nội bào

 Đi vào và đi ra bằng nhau

 Giữ nguyên hình dạng

 Giữ nguyên hình dạng

Nhược trương

Ngoại bào < Nội bào

 Từ ngoài tế bào đi vào trong

 Trương nước và bị vỡ

 Trương nước nhưng không vỡ (nhờ thành tế bào bảo vệ)

Ví dụ thực tế: Khi ta chẻ ngọn rau muống và ngâm vào nước lã (môi trường nhược trương), nước sẽ thẩm thấu vào bên trong các tế bào rau muống làm chúng trương nước lên căng cứng, làm cho sợi rau muống cong tròn lại rất đẹp mắt.

2. Vận chuyển chủ động



- Khái niệm: Là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradient nồng độ).

- Đặc điểm: Bắt buộc phải có sự tham gia của protein vận chuyển (bơm đặc hiệu) và tiêu tốn năng lượng dưới dạng phân tử ATP.

- Ví dụ điển hình: Bơm Na⁺ - K⁺ trên màng tế bào thần kinh hoạt động liên tục tiêu tốn ATP để bơm 3 ion Na⁺ ra ngoài và đưa 2 ion K⁺ vào trong tế bào, giữ thế điện thế nghỉ cho màng tế bào.

- Ví dụ thực tế: Ở rễ cây, nồng độ các muối khoáng trong đất thường thấp hơn nhiều so với dịch bào của tế bào lông hút. Tuy nhiên, rễ cây vẫn liên tục tiêu tốn năng lượng ATP để chủ động bơm các ion khoáng này vào trong rễ, phục vụ cho sự sinh trưởng của cây.

3. Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào

Áp dụng đối với các chất hoặc vật thể có kích thước rất lớn (protein, tinh bột, vi khuẩn...) không thể đi qua lớp phospholipid hay kênh protein. Quá trình này tiêu tốn năng lượng ATP.

a) Nhập bào (Thực bào & Ẩm bào)


- Thực bào ("tế bào ăn")
: Màng tế bào biến dạng lõm xuống, bao lấy chất rắn (như vi khuẩn, mảnh vỡ tế bào) rồi nuốt gọn vào bên trong tạo thành túi thực bào để tiêu hóa.

- Ẩm bào ("tế bào uống"): Tương tự thực bào nhưng đối tượng vận chuyển là các giọt dịch chứa chất tan.

Ví dụ: Các tế bào bạch cầu trong hệ miễn dịch của cơ thể người thực hiện quá trình thực bào để "nuốt chửng" và tiêu diệt các vi khuẩn có hại xâm nhập vào máu.

b) Xuất bào

- Là quá trình bài xuất các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào. Chất cần xuất được bao bọc trong túi vận chuyển, túi này tiến đến sát màng, dung hợp với màng tế bào để giải phóng chất ra ngoài.

Ví dụ: Các tế bào ở tuyến tụy đóng gói hormone insulin vào trong các túi vận chuyển, sau đó đưa đến màng tế bào để xuất bào giải phóng vào máu giúp điều hòa lượng đường huyết.

BẢNG PHÂN BIỆT CÁC CƠ CHẾ VẬN CHUYỂN QUA MÀNG

Tiêu chí so sánh

Vận chuyển thụ động

Vận chuyển chủ động

Nhập bào - Xuất bào

Chiều vận chuyển

Xuôi chiều gradient nồng độ (Cao → Thấp)

Ngược chiều gradient nồng độ (Thấp → Cao)

Không phụ thuộc vào gradient nồng độ

Chất vận chuyển

Các phân tử nhỏ, ion, nước

Các ion, chất dinh dưỡng nhỏ

Các phân tử cực lớn, đại thực bào, giọt dịch

Thành phần tham gia

Lớp phospholipid hoặc protein kênh/mang

Protein vận chuyển đặc hiệu (Bơm)

Sự biến dạng của màng sinh chất và các túi

 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: