Trắc Nghiệm Công Nghệ Lâm Nghiệp Thủy Sản 12_Bài 23 Vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản

 Trắc Nghiệm Công Nghệ Lâm Nghiệp Thủy Sản 12

Bài 23 Vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản

Câu 1: Bệnh thủy sản gây ra tổn thương nào ở cá rô phi, như được thể hiện trong Hình 23.3a?
A. Bệnh loét ở bên ngoài.
B. Bệnh đốm đen.
C. Bệnh đốm trắng.
D. Bệnh xuất huyết.

Câu 2: Bệnh thủy sản là tình trạng nào của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động?
A. Thay đổi màu sắc cơ thể.
B. Tăng trưởng nhanh đột ngột.
C. Mất khả năng sinh sản.
D. Không bình thường về thái.

Câu 3: Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản năm 2022, diện tích nuôi thủy sản bị dịch bệnh là bao nhiêu hecta?
A. 978 hecta.
B. 153 hecta.
C. 1.200 hecta.
D. 2.000 hecta.

Câu 4: Vai trò chính của phòng, trị bệnh thủy sản là gì đối với sự sinh trưởng và phát triển của thủy sản?
A. Để tăng trưởng nhanh chóng.
B. Để giảm chi phí thức ăn.
C. Tạo điều kiện thuận lợi.
D. Để tăng cường màu sắc.

Câu 5: Việc phòng, trị bệnh tốt cho các loài thủy sản góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm và sức khỏe cho đối tượng nào?
A. Người nuôi cá.
B. Người tiêu dùng.
C. Động vật thủy sản.
D. Cả cộng đồng.

Câu 6: Bệnh thủy sản gây thiệt hại về kinh tế – xã hội thông qua các yếu tố nào?
A. Giảm hiệu quả nuôi trồng.
B. Chỉ tăng năng suất.
C. Chỉ tăng sản lượng.
D. Chỉ giảm chi phí.

Câu 7: Vai trò bảo vệ môi trường sinh thái của phòng, trị bệnh thủy sản được thể hiện như thế nào?
A. Giảm chất thải nuôi trồng.
B. Tăng cường đa dạng sinh học.
C. Thúc đẩy phát triển rừng ngập mặn.
D. Hạn chế lây lan mầm bệnh.

Câu 8: Các con đường tác nhân gây bệnh xâm nhập vào hệ thống nuôi thủy sản bao gồm những yếu tố nào?
A. Chỉ nguồn nước và thức ăn.
B. Chỉ thức ăn và dụng cụ.
C. Nhiều con đường khác nhau.
D. Chỉ cá bố mẹ và kí chủ.

Câu 9: Để đảm bảo an toàn cho người nuôi, việc phòng, trị bệnh tốt giúp hạn chế điều gì?
A. Giảm thiểu thiệt hại.
B. Giảm năng suất nuôi.
C. Giảm sản lượng thu hoạch.
D. Giảm chi phí sản xuất.

Câu 10: Trong năm 2022, diện tích tôm bị dịch bệnh khoảng 978 ha, chủ yếu là bệnh nào?
A. Bệnh đốm đỏ và hoại tử gan.
B. Bệnh đốm trắng và hoại tử gan.
C. Bệnh loét và xuất huyết.
D. Bệnh đốm đen và mờ mắt.

Câu 11: Khử trùng ao nuôi có vai trò chính là gì trong việc phòng bệnh thủy sản?
A. Bổ sung dinh dưỡng cho ao.
B. Diệt mầm bệnh trong ao.
C. Tăng lượng oxy hòa tan.
D. Cải thiện độ pH của nước.

Câu 12: Khi cá bị bệnh, biểu hiện nào sau đây KHÔNG phải là dấu hiệu của bệnh thủy sản?
A. Tăng trưởng nhanh.
B. Bơi lội khác thường.
C. Giảm ăn, chậm lớn.
D. Xuất hiện tổn thương.

Câu 13: Bệnh ở tôm có biểu hiện đốm đen trên cơ thể (Hình 23.3c) cho thấy tình trạng nào?
A. Tôm bị thiếu dinh dưỡng.
B. Tôm bị nhiễm bệnh.
C. Tôm bị nhiễm hóa chất.
D. Tôm bị sốc nhiệt.

Câu 14: Nguồn nào sau đây KHÔNG phải là con đường tác nhân gây bệnh xâm nhập vào hệ thống nuôi thủy sản?
A. Cá, tôm bố mẹ hoặc con giống.
B. Thức ăn dùng để nuôi cá.
C. Dụng cụ trong nuôi trồng.
D. Ánh sáng mặt trời.

Câu 15: Việc phòng, trị bệnh tốt cho thủy sản giúp tăng tỉ lệ sống của thủy sản. Điều này có ý nghĩa gì đối với hiệu quả nuôi trồng?
A. Giảm chi phí đầu tư.
B. Giảm thời gian nuôi.
C. Tăng năng suất.
D. Giảm nhu cầu thức ăn.

Câu 16: Biện pháp nào sau đây thuộc về việc phòng, trị bệnh cho cá tra (năm 2022)?
A. Tiêm phòng vắc xin.
B. Sử dụng hóa chất.
C. Giảm cho ăn.
D. Tăng cường sục khí.

Câu 17: Các biểu hiện của bệnh thủy sản trên cơ thể cá thể nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Thân hình cân đối.
B. Xuất huyết trên cơ thể.
C. Bơi lội khác thường.
D. Mắt lồi, đục cơ.

Câu 18: Khi nào các hóa chất trong nước nuôi thủy sản có thể gây độc?
A. Khi nồng độ thấp.
B. Khi được sử dụng đúng.
C. Khi được xử lí trước.
D. Khi tồn dư.

Câu 19: Mục đích của việc khử trùng ao nuôi là gì?
A. Bổ sung dinh dưỡng.
B. Diệt mầm bệnh.
C. Tăng oxy hòa tan.
D. Cải thiện màu nước.

Câu 20: Nếu bệnh thủy sản lây lan và làm giảm chất lượng giống, điều này đặc biệt nghiêm trọng đối với đối tượng nào?
A. Cá con.
B. Tôm thương phẩm.
C. Cá bột.
D. Thủy sản bố mẹ.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: