Trắc Nghiệm Công Nghệ Chăn Nuôi 11 KNTT_Bài 22 Xử lí chất thải chăn nuôi

 Trắc Nghiệm Công Nghệ Chăn Nuôi 11 KNTT

Bài 22 Xử lí chất thải chăn nuôi

I. Trắc Nghiệm Khách Quan.

Câu 1: Quy trình khí sinh học và hố sinh học là

A. Ủ, chất hữu cơ phân hủy nhờ hoạt động lên men của vi sinh vật.

B. Lên men kị khí để phân giải chất hữu cơ thành khí sinh học.

C. Đốt chất thải rắn có độ an toàn dịch bệnh cao, đẩm bảo diệt được cả bào tử của vi khuẩn.

D. Kĩ thuật tách khí bằng cách chất hấp thụ thể lỏng, thể rắn và hóa lỏng khí.

Câu 2: Phương pháp đơn giản, ít tốn kém, dễ áp dụng trong các biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi là.

A. Khí sinh học (Biogas) và hố sinh học.   B. Ủ phân compost.

C. Xử lí nhiệt.                                              D. Lọc khí thải.

Câu 3: Trong ứng dụng CNSH để giảm thiểu phát sinh chất thải chăn nuôi  công nghệ sản xuất các enzyme là 

A. làm tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn và làm giảm lượng chất thải từ vật nuôi.

B. làm tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn và tăng lượng chất thải từ vật nuôi.

C. làm giảm hiệu quả tiêu hóa thức ăn và làm tăng lượng chất thải từ vật nuôi.

D. Để sản xuất sinh khối, làm giảm lượng nitrogen thải ra môi trường.

Câu 4: Áp dụng chăn nuôi có đệm lót sinh vật là để

A. Giảm mùi hôi thối, giảm lượng vật nuôi. B. Giảm mùi hôi thối, tăng lượng vật nuôi.

C. Gảm ruồi muỗi, tăng lượng vật nuôi.  D. Giảm mùi hôi thối, giảm ruồi muỗi.

Câu 5: Để giảm thiểu phát sinh chất thải chăn nuôi chúng ta cần:

1. sản xuất chế phẩm sinh học.

2. chế phẩm enyme có chức năng nâng cao tỉ lệ tiêu hóa thức ăn và làm giảm lượng phát sinh chất thải.

3. cân đối khẩu phần ăn ủ chua để giảm sinh khí methane từ lên men dạ cỏ.

Hãy chọn phương án đúng

A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 1, 2, 3.

Câu 6: Vai trò của công nghệ khí sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi

1. làm chất đốt, chạy máy phát điện, làm phân bón.

2. làm chất độn chuồng trong chăn nuôi.

3. làm lò hơi, lò sưởi, các ngành công nghiệp cần nhiệt.

4. tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh cho con người và vật nuôi.

Có bao nhiêu phương án đúng

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 7: Trong các chất thải sau: 

1. Nước tắm cho gia súc.

2. Phân và nước tiểu của gia súc.

3. Thức ăn dư thừa của vật nuôi.

4. Rác thải từ trồng trọt.

5. Khí thải từ vật nuôi.

Có bao nhiêu loại chất thải chăn nuôi?

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 8: Đâu là biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi?

1. Khí sinh học (Biogas) và hố sinh học.

2. Ủ phân compost.

3. Trồng cây luân canh.

4. Xử lí nhiệt.

5. Lọc khí thải.

A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 3, 5. C. 1, 2, 4, 5. D. 1, 3, 4, 5.

Câu 9: Vai trò của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải vào bảo vệ môi trường:

1. Nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ trong chất thải.

2. Giảm được chất thải ra môi trường.

3. Tiêu diệt được các mầm bệnh.

4. Giảm mùi hôi thối, giảm ruồi muỗi.

Có bao nhiêu phương án đúng?

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 10: Biogas (khí sinh học) là loại chất đốt mà người dân có thể tự sản xuất và sử dụng để đun nấu ở nhiều vùng nông thôn. Theo em, người dân ở nông thôn thu khí biogas từ hoạt động nào?

A. Khai thác dầu mỏ.           B. Khai thác than đá.

C. Ủ phân, ủ rác thải.          D. Chế biến gỗ.


II. Trắc Nghiệm Đúng/Sai

Câu 1: Khi nói về lợi ích mà việc xử lý chất thải bằng công nghệ biogas mang tới. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a. Cung cấp nhiên liệu cho đun nấu hoặc phát điện. (đ)

b. Dùng làm phân bón. (d)

c. Nước thải sau xử lý có thể dùng cho ao nuôi cá hoặc tưới cây. (đ)

d. Tiết kiệm được nhân công do không cần tắm rửa cho vật nuôi. (s)

Câu 2: Khi nói về giải pháp phù hợp có thể áp dụng để xử lí chất thải chăn nuôi trong hệ thống chăn nuôi nhỏ hộ gia đình. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a. Khí sinh học (Biogas) và hố sinh học. (đ)

b. Ủ phân compost. (đ)

c. Thu gom chất thải hữu cơ chăn nuôi. (đ)

d. Lọc khí thải (s)

Câu 3: Khi nói về lợi ích của công nghệ biogas. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a. Hệ thống biogas tạo ra một dạng khí giống khí gas tự nhiên, có thể dùng làm xăng xe. (đ)

b. Phần lắng cặn được sử dụng làm phân bón. (đ)

c. Nước thải sau xử lí có thể sử dụng cho ao nuôi cá hoặc tưới cây. (đ)

d. Sử dụng công nghệ biogas giúp bảo vệ môi trường hiệu quả. (s)

Câu 4: Khi nói về việc ủ phân hữu cơ bằng chế phẩm sinh học. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a. Sử dụng chế phẩm sinh học xử lí chất thải chăn nuôi làm phân hữu cơ vi sinh là một phương pháp cổ xưa, mặc dù hiện nay ít dùng nhưng vẫn rất hiệu quả. (s)

b. Chế phẩm sinh học sẽ giúp phân giải nhanh chất thải thành phân hữu cơ, cung cấp dinh dưỡng cho cây và cải tạo đất. (đ)

c. Phân sau khi ủ có thể sử dụng để sản xuất phân vi sinh, phân hữu cơ khoáng,... (đ)

d. Sử dụng chế phẩm sinh học giúp tăng cường hệ vi sinh vật có ích trong đất, đồng thời các vi sinh vật trong chế phẩm còn giúp phòng một số bệnh do nấm, tuyến trùng, gây hại cho cây trồng. (đ)

Câu 5: Khi nói về vai trò của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải vào bảo vệ môi trường. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a. Nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ trong chất thải. (đ)

b. Tăng được chất thải ra môi trường. (s)

c. Tiêu diệt được các mầm bệnh. (đ)

d. Giảm mùi hôi thối, giảm ruồi muỗi. (đ)


Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: