A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
CĐ 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
I. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
- Năng lượng cung cấp cho sinh giới có từ
hai nguồn là năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học.
-
Sinh vật tự dưỡng là các sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ các chất
vô cơ, bao gồm quang tự dưỡng (thông qua quang tổng hợp chuyển năng
lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các chất hữu cơ) và hóa
tự dưỡng (thông qua hóa tổng hợp chuyển năng lượng trong chất vô cơ thành
năng lượng hóa học tích lũy trong các chất hữu cơ).
- Sinh
vật dị dưỡng là các sinh vật có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ từ những
chất hữu cơ có sẵn bao gồm sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
-
Theo dòng năng lượng, quá trình chuyển hóa bao gồm ba giai đoạn: tổng hợp,
phân giải và huy động năng lượng.
II. Quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở cấp
tế bào và cấp cơ thể
- Cơ thể sinh vật có thể chỉ là một tế
bào (đơn bào) hoặc gồm nhiều tế bào (đa bào):
+ Ở sinh vật đơn bào, quá trình trao
đổi chất, chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào (giữa tế bào với
môi trường và trong tế bào).
+ Ở sinh vật đa bào, quá trình trao
đổi chất, chuyển hóa năng lượng gồm 3
giai đoạn: (1) giữa môi trường ngoài và cơ thể, (2) giữa môi trường trong cơ
thể và tế bào và (3) trong từng tế bào.
- Các dấu hiệu đặc trưng của quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật bao gồm: thu nhận,
vận chuyển, biến đổi, tổng hợp và tích lũy năng lượng, đào thảo và điều hòa.
III. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật
- Tất cả các cơ thể sống đều là hệ mở, các quá trình trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra đồng thời và gắn bó mật
thiết với nhau đồng thời cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho cơ thể sinh
vật.
CHỦ ĐỀ 2: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở THỰC VẬT
I. Vai trò của trao đổi nước và
khoáng ở thực vật
1. Vai trò của nước ở thực vật
+ 70% đến hơn 90% sinh khối
tươi của mô thực vật tuỳ thuộc vào cơ quan, tuổi cây, loài cây và điều kiện ngoại
cảnh.
+ Trong cơ thể thực vật
nước giữ nhiều vai trò khác nhau:
- Nước tham gia
vào thành phần cấu tạo của tế bào.
- Môi trường liên
kết các bộ phận của cơ thể thực vật
- Là dung môi hoà
tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây.
- Là nguyên liệu,
môi trường của các phản ứng sinh hoá.
- Điều hòa nhiệt độ của
cơ thể thực vật
Nước có vai trò vừa là thành phần cấu tạo tế bào thực vật, dung môi hòa
tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hóa, điều hòa thân nhiệt và vừa
là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển cơ thể thực vật.
2. Vai trò sinh lí của một số
nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây
- Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình thực vật hấp thụ các nguyên tố, hợp
chất cần thiết từ môi trường và sử dụng cho trao đổi chất, sinh trưởng ở và
sinh sản ở thực vật.
- Là nguyên tố trực tiếp
tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể . không thể thay thể bởi
nguyên tố khác và nếu thiếu chúng thì cây không thể hoàn thành được chu trình sống .
- Đó là những nguyên tố mà khi thiếu chúng cây sẽ không hoàn thành được
chu kì sống của mình
+ Các nguyên tố đại lượng là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn, ví dụ
N, Ca, Mg, P, S.
+ Nguyên tố vi lượng có hàm lượng nhỏ (< 0,01% khối lượng chất khô),
ví dụ: Cl, B, Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, Ni.
Vai trò chung: -
Tham gia cấu trúc và điều tiết
VD vai trò cụ thể một số nguyên tố:
|
Nguyên
tố |
Vai trò |
Triệu
chứng điển hình ở cây thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng |
||
|
Nitrogen |
Thành phàn cấu tạo nên protein,
nucleic acid và nhiều chất hữu cơ. |
Cây bị còi cọc, chóp lá hóa
vàng. |
||
|
Phosphorus |
Thành phần cấu tạo nucleic
acid, ATP, phospholipid. |
Lá nhỏ, màu lục đậm; thân rễ
kém phát triển. |
||
|
Potasssium |
Hoạt hóa enzyme, cân bằng nước
và ion, đóng mở khí khổng. |
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ. |
||
|
Calcium |
Thành phần thành tế bào, hoạt
hóa enzyme, truyền tín hiệu. |
Lá nhỏ, mềm; chồi đỉnh bị chết. |
||
|
Magnesium |
Thành phần cấu tạo của diệp lục,
hoạt hóa enzyme. |
Lá màu vàng; mép phiến lá màu
cam. |
||
|
Sulfur |
Thành phần cấu tạo protein. |
Lá hóa vàng, rễ kém phát triển. |
||
|
Iron |
Thành phần của cytochorome. |
Gân lá và lá hóa vàng. |
||
|
Chlorine |
Cân bằng
ion, quang hợp. |
Lá nhỏ và
hóa vàng. |
||
|
Manganese |
Hoạt hóa enzyme. |
Lá có vệt lốm đốm hoại tử dọc
theo gân lá. |
||
|
Copper |
Hoạt hóa enzyme |
Lá non màu
lục đậm. |
||
|
Zinc |
Hoạt hóa
enzyme, quang hợp. |
Lá có vết
hoại tử. |
||
|
Molybenum |
Tham gia trao đổi nitrogen. |
Cây còi cọc, lá màu lục nhạt. |
||
|
Boron |
Liên quan đến hoạt động mô phân
sinh. |
Vệt đốm đen ở lá non và đỉnh
sinh trưởng. |
||
|
Lá cây biểu hiện thiếu nguyên tố khoáng |
Tên nguyên tố khoáng bị thiếu |
Triệu chứng khi thiếu nguyên tố khoáng |
||
|
|
Magnesium |
Lá màu vàng; mép phiến lá màu cam, đỏ. |
||
|
|
Phosphorus |
Lá nhỏ, màu lục đậm; thân, rễ kém phát triển. |
||
|
|
Potassium |
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ. |
||
|
|
Nitrogen |
Cây bị còi cọc, chóp lá hoá vàng. |
||
II. Sự hấp thụ nước, khoáng à vận
chuyển các chất trong cây
Quá trình trao
đổi nước trong cây, gồm:
+ Hấp thụ nước ở rễ
+ Vận chuyển nước ở
thân
+ Thoát hơi nước ở
lá.
1. Sự
hấp thụ nước và khoáng ở thực vật.
+ Cơ quan hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
- Thực vật sống dưới
nước: Qua bề mặt các tế bào biểu bì của
cây
-
Thực vật sống trên cạn: qua bề mặt tế bào biểu bì rễ, chủ yếu qua các tế bào lông hút. Có thể hấp thụ nước và
khoáng qua tế bào khí khổng
+ Cây hấp thụ nước
và khoáng nhờ rễ cây có các tế bào lông hút. Nước được hấp thụ vào rễ cây nhờ
cơ chế thẩm thấu (thụ động): nước di chuyển từ dung dịch đất (môi trường nhược
trương) vào tế bào lông hút (môi trường ưu trương)
+Khoáng được hấp
thụ vào rễ cây theo hai cơ chế:
- Cơ chế thụ động:
ion khoán từ dung dịch đất (nơi có nồng độ cao) khuếch tán đến dịch bào tế bào
lông hút (nơi có nồng độ thấp).
- Cơ chế chủ động: phần
lớn ion khoáng xâm nhập từ dung dịch đất vào rễ cây ngược chiều nồng độ, đòi hỏi
tiêu tốn năng lượng ATP.
+ Con đường di chuyển
của nước và khoáng tù đất vào mạch gỗ của
rễ
- Con đường tế bào chất: Sau khi vào tế bào lông
hút, nước và chất khoáng sẽ di chuyển từ tế bào chất của tế bào lông hút qua tế
bào chất của các lớp tế bào kế tiếp của vỏ rễ thông qua các cầu sinh chất để
vào mạch gỗ của rễ.
- Con đường gian bào: Nước và khoáng di chuyển qua thành của các tế bào và các khoảng gian bào
để vào bên trong. Khi qua lớp nội bì có đai Caspary không thấm nước giúp điều
tiết lượng nước và khoáng đi vào mạch gỗ của rễ.
2. Sự
vận chuyển các chất trong cây
|
Đặc điểm |
Dòng mạch gỗ |
Dòng mạch rây |
|
Chất được vận chuyển |
Nước
các chất khoảng hoà tan và một số hợp chất hữu cơ |
Các
sản phẩm quang hợp ích ( chủ yếu là sucrose), amino acid phytohormone, các
ion khoáng tái sử dụng |
|
Chiều vận chuyển |
Một
chiều (từ rễ lên lá và các cơ quan phía trên. |
Hai
chiều (từ là đến rễ và các cơ quan dự trữ và ngược lại) |
|
Động lực vận chuyển |
Áp suất rễ (lực đẩy), thoát hơi nước ở lá (lực
kéo), lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và lực bám giữa các phân tử
nước với thành mạch gỗ (động lực trung gian) |
Chênh lệch
áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn
(nơi có áp suất thẩm thấu cao) và các cơ quan sử dụng ( nơi có áp suất thẩm
thấu thấp) |
3.
Thoát hơi nước
3.1. Khái niệm chung và ý nghĩa của
quá trình thoát hơi nước
a. Khái niệm
-
Thoát hơi nước là sự bay hơi của nước qua bề mặt cơ thể thực vật vào khí quyển.
Thoát hơi nước có thể diễn ra ở bề mặt nhiều bộ phận của cây như lỗ vỏ trên
thân, cánh hoa, vỏ quả,… nhưng chủ yếu diễn ra ở lá của cây.
b. Ý nghĩa
+Thoát
hơi nước là động lực trên và là động lực chủ yếu của quá trình hút và vận
chuyển nước tạo dòng nước liên tục từ rễ lên lá.
+
Thoát hơi nước là phương thức quan trọng nhất để bảo vệ lá cây tránh sự đốt
nóng của ánh sáng mặt trời và qua đó điều hòa nhiệt độ cho cây.
+
Nhờ có THN, khí khổng mở giúp cho khí CO2 khuếch tán vào lá
đảm bảo cho quá trình quang hợp diễn ra bình thường.
3.2. Con đường thoát hơi nước ở lá
Có
2 con đường thoát hơi nước chính qua lá:
-
Con đường qua khí khổng.
-
Con đường qua bề mặt lá (lớp cutin).
Tỉ
lệ hai con đường thoát hơi nước này phụ thuộc vào loài cây, tuổi cây, đặc điểm
giải phẫu và hình thái của bộ lá, các nhóm sinh thái khác nhau của cây.
a. Con đường qua khí khổng
Khí khổng là những khe hở nhỏ trên
biểu bì của lá (cả mặt trên và dưới) thông giữa các khoảng gian bào của thịt lá
với không khí bên ngoài, qua đó hơi nước từ bên trong các khoảng gian bào
khuếch tán ra ngoài không khí và ngược lại CO2 từ không khí đi vào
lá.
Mép trong rất dày và mép ngoài rất
mỏng, nên khi tế bào trương nước thì mép ngoài của tế bào dãn nhanh hơn làm cho
tế bào khí khổng uốn cong hơn và khe vi khẩu mở ra để cho nước thoát ra ngoài.
Ngược lại khi mất nước thì tế bào xẹp nhanh, mép ngoài co về nhanh hơn và khí
khổng khép lại để hạn chế bay hơi nước.
* Đặc điểm thoát hơi nước qua khí khổng
- Lượng nước thoát qua khí khổng tùy
thuộc vào số lượng, sự phân bố và hoạt động đóng mở của khí khổng.
- Sự thoát hơi nước qua khí khổng
diễn ra qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Nước bốc hơi từ bề mặt
tế bào nhu mô lá vào gian bào.
+ Giai đoạn 2: Hơi nước khuếch tán
qua khe khí khổng vào khí quyển xung quanh bề mặt lá.
+ Giai đoạn 3: Hơi nước khuếch tán từ
bề mặt lá ra không khí xung quanh.
→ Giai đoạn 1 và giai đoạn 3 là quá
trình có tính chất vật lý rõ rệt, đó là quá trình bay hơi nước.
Giai đoạn 2 là quá trình có tính chất sinh lý phụ thuộc vào số lượng, sự
đóng mở khí khổng và có ý nghĩa lớn đối với quá trình thoát hơi nước.
- Tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng do độ mở của khí khổng điều tiết.
b. Con đường qua bề mặt lá (qua
cutin)
- Toàn bộ lớp bề mặt biểu bì của lá cây có lớp cutin bao bao phủ. Nước có
thể khuếch tán từ khoảng gian bào của thịt lá qua lớp cutin để ra ngoài. Lượng
hơi nước thoát qua bề mặt lá phụ thuộc vào độ dày tầng cutin và diện tích lá.
+ Ở những cây non, cây trong bóng râm hoặc nơi không khí ẩm thì lớp cutin
của phiến lá mỏng nên cường độ thoát hơi nước qua cutin gần tương đương với
cường độ thoát hơi nước qua khí khổng.
+ Ở những cây trưởng thành lớp cutin dày và lượng nước thoát qua cutin
giảm (yếu hơn qua khí khổng từ 10-20 lần) phần lớn là thoát hơi nước qua khí
khổng.
+ Đối với những cây ở vùng sa mạc không để thoát nước qua cutin dù là cây
non, thậm chí lá còn biến thành gai để giảm tối đa sự thoát hơi nước.
- Đặc điểm: vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
III. Dinh dưỡng nitrogen ở thực vật
1. Nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật
Nguồn cung cấp
nitrogen cho cây từ các quá trình hoá lí, quá trình cố định N, nhờ vi sinh vật,
quá trình phân giải chất hữu cơ hoặc từ phân bốn. Thực vật hấp thụ nitrogen từ
môi trường chủ yếu ở hai dạng NH4+ và NO3-
theo cơ chế chủ động.
2. Quá
trình biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật:
Quá trình biến đổi
nitrate và ammonium ở thực vật:
+ Khử NO3-
NO3- (nitrate)
+ Đồng hóa NH4+ : được đồng hóa để tạo thành các
amino acid và các amide. Từ các amino aacid, thực vật tạo ra các protein và các
hợp chất thứ cấp khác
V. Ảnh hưởng của nhân tố đến
trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
1. Ảnh hưởng
của nhân tố đến trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
|
Nhân tố |
Ảnh hưởng của nhân tố đến
trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng |
Biện pháp tác động có lợi
đến trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng. |
|
Nhiệt độ |
- Nhiệt độ đất
ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển và trao đổi chất của rễ, từ đó ảnh
hưởng tới sự hấp thụ nước, khoảng ở rễ cây. - Nhiệt độ không khí tăng trong
ngưỡng nhất định sẽ làm tăng tốc độ thoát hơi nước, tạo động lực đầu trên cho
sự hấp thụ và vận chuyển nước, khoáng. |
- Khi trời rét
cần che chắn cho cây trồng hoặc bón phân giàu K - Khi nhiệt độ phù hợp, cần tăng
cường cung cấp nước và bón phân cho cây. |
|
Ánh sáng |
- Cường độ ánh sáng tăng trong
ngưỡng xác định làm tăng cường độ thoát hơi nước, tăng cường độ quang hợp dẫn
đến tăng sự hấp thụ, vận chuyển nước và dinh dưỡng trong cây. |
- Sử dụng ánh sáng với cường độ và
phổ khác nhau để điều khiển sự hấp thụ khoáng của cây trồng. |
|
Nước trong đất |
- Hàm lượng
nước trong đất thấp làm giảm sự xâm nhập của nước vào rễ dẫn đến hạn chế quá
trình thoát hơi nước ở lá. - Độ ẩm thấp làm giảm độ hòa tan
của các chất khoáng trong đất dẫn đến giảm sự hút các ion khoáng của rễ cây. |
- Cần tưới đủ nước cho cây trồng. |
|
Độ thoáng khí của đất |
- Giảm độ thoáng khí trong đất dẫn
đến giảm sự xâm nhập của nước vào trong rễ cây. |
- Cần làm tới xốp đất, tăng độ
thoáng khí |
|
Hệ vi sinh vật vùng rễ |
- Vi sinh vật
khoáng hóa các hợp chất hữu cơ cũng như có ảnh hưởng đến độ hòa tan của các
chất khoáng, giúp cây hấp thụ nước và khoáng. - Gây bệnh ở rễ hoặc cạnh tranh
chất dinh dưỡng với thực vật. |
- Sử dụng phân bón hoặc chế phẩm vi
sinh bổ sung vi sinh vật có lợi vào đất hoặc thúc đẩy vi sinh vật vùng rễ
phát triển. |
2. Ứng dụng trao đổi nước và dinh dưỡng
khoáng
trong sản xuất nông nghiệp.
2.1.
Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng
Cây sinh trưởng và
phát triển không bình thường khi lượng nước hút vào nhỏ hơn lượng nước thoát
ra, cây sẽ rơi vào trạng thái thiếu nước (thân, lá mất sức trương)
* Trong hoạt động tưới nước, để đảm bảo trạng
thái cân bằng nước cho cây cần lưu ý:
+
Thời điểm tưới nước (các giai đoạn sinh trưởng của cây, thời gian trong ngày)
+
Lượng nước phải tưới (đúng nhu cầu sinh lí của cây).
+ Cách tưới.
2.2.
Vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng
Việc bón quá ít hoặc quá nhiều phân bón sẽ ảnh
hưởng đến đất và cây trồng:
- Nếu bón phân với
lượng quá ít, không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cây, triệu chứng thiếu
khoáng sẽ xuất hiện, cây còi cọc và chậm lớn dẫn đến giảm năng suất cây trồng.
- Nếu bón phân quá
nhiều sẽ dẫn đến dư thừa và gây độc cho cây. Dư thừa phân bón có thể tiêu diệt
các sinh vật có lợi trong đất (vi sinh vật cố định đạm, phân giải chất hữu
cơ,...), làm ô nhiễm đất và nước ngầm, tồn dư trong mô thực vật gây ảnh hưởng xấu
đến sức khoẻ của người và vật nuôi
CHỦ ĐỀ 3. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
1. Khái niệm
- Quang hợp ở thực vật là
quá trình lục lạp hấp thụ, sử dụng
năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và H2O thành chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải
phóng O2.
2. Vai trò của quang hợp
- Chuyển quang năng → hóa
năng trong các liên kết hóa học → duy trì sự sống trong sinh giới.
- Tạo ra chất hữu cơ → để
cơ thể thực vật sử dụng và cung cấp thức ăn cho các sinh vật khác.
(Quang hợp tổng hợp khoảng 90
đến 95% lượng chất hữu cơ có trong cơ thể thực vật (5 đến 10% số chất hữu cơ
trong cây do sinh tổng hợp protein, tổng hợp lipid,… tạo nên). Hàng năm thực vật
đã đồng hóa khoảng 170 tỉ tấn CO2, quang phân li khoảng 130 tỉ tấn H2O,
giải phóng khoảng 115 tỉ tấn
- Quang hợp hấp thu CO2
và thải O2 → cân bằng nồng độ CO2/O2 trong khí
quyển.
(Quang hợp hấp thụ khí carbon
dioxide, làm giảm sự ô nhiễm môi
trường và giải phóng oxygen cung cấp dưỡng khí cho cơ thể sống. Quang hợp hút
khí CO2 vì vậy làm giảm hiệu ứng nhà kính, giảm nhiệt độ của môi
trường.)
3. Hệ sắc tố quang hợp
- Phân bố ở màng thylakoid. Gồm:
+ Carotenoid: hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím, truyền năng lượng ánh sáng
cho diệp lục.
+ Diệp lục (chlorophyll): hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ, chuyển quang năng
thành hóa năng trong ATP và NADPH (chlorophyll a).
- Sơ đồ hấp thụ & truyền năng lượng:
Carotenoid " chlorophyll b " chlorophyll a " chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.
II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
- Gồm 2 pha: pha sáng & pha tối
1. Pha sáng
- Diễn ra trên màng thylakoid.
- Chuyển hóa năng lượng ánh sáng được
diệp lục hấp thụ và chuyển thành năng lượng hoá học tích luỹ trong NADPH và
ATP. Giống nhau ở tất cả các nhóm thực vật C3, C4, CAM.
- Phương trình quang phân ly nước: 2H2O " 4H+ + 4e + O2
2. Pha tối (cố định hay đồng
hóa CO2)
- Diễn ra ở chất nền lục lạp (stroma)
-
Sử dụng năng lượng từ ATP và NADPH ở pha sáng để cố định CO2
tạo thành các hợp chất hữu cơ.
- Tùy theo nhóm thực vật (C3, C4,
CAM) mà quá trình cố định CO2 sẽ khác nhau.
¨ Con đường cố định CO2 ở thực vật C3:
- Thực vật C3
phân bố rộng nhưng chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: lúa, khoai,
sắn, các loại rau, đậu, ....
- Thực vật C3 cố định CO2 theo chu trình Calvin:
RuBP nhận CO2 → 3PG (hợp chất 3 C) → ATP và NADPH khử 3PG → thành
G3P. Một phần G3P rời chu trình để tạo thành glucose và các hợp chất hữu cơ
khác, phần còn lại để tái tạo RuBP.
¨ Con đường cố định CO2 ở thực vật C4:
- Thực vật C4 sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía,
rau dền, ngô, kê, cao lương, ....
- Trong tế bào mô giậu , PEP nhận CO2 → OAA (hợp chất 4C) → MA
(hợp chất 4C) đi qua cầu sinh chất tới tế bào bao bó mạch → phân giải thành
pyruvate và CO2. CO2 tham gia
vào chu trình Calvin.
¨ Con đường cố định CO2
ở thực vật CAM:
- Thực vật CAM sống ở sa mạc (thiếu nước) gồm: dứa, xương rồng, thuốc
bỏng, ....
- Để hạn chế sự thoát
hơi nước khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm để CO2 khuếch
tán vào trong tế bào thịt lá.
KHÁI
QUÁT HAI PHA QUANG HỢP
|
Nội dung |
Pha sáng |
Pha tối |
|
Khái niệm |
Pha sáng là quá trình chlorophyll hấp thụ năng
lượng ánh sáng, vận chuyển năng lượng đó vào trung tâm phản ứng, tiếp tục
biến đổi thành năng lượng hóa học chứa trong các liên kết cao năng của phân
tử ATP. |
Là sự cố định CO2 nhờ sản
phẩm được tạo thành ở pha sáng. |
|
Vị trí |
Xảy ra ở màng thylakoid. |
Xảy ra trong chất nền của lục
lạp. |
|
Nguyên liệu |
Năng lượng ánh sáng, H2O,
ADP, NADP+ |
ATP, NADPH, CO2 |
|
Sản phẩm |
ATP, NADPH, O2. |
Tinh bột, sản phẩm hữu cơ khác. |
SO
SÁNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM
|
|
C3 |
C4 |
CAM |
|
Đặc điểm sống |
|
|
|
|
Phân bố |
Khắp nơi, chủ yếu ôn đới và cận nhiệt đới,.. |
Nhiệt đới, cận nhiệt đới |
Sa mạc, hoang mạc,.. |
|
Điều kiện sống |
Khí hậu ôn hòa |
Khô, nóng |
Khô hạn kéo dài |
|
Đại diện |
Lúa, khoai, sắn, đậu,... |
Mía, ngô, kê, rau dền, ... |
Xương rồng, dứa, thanh
long,... |
|
Đặc điểm pha tối |
|||
|
Chu trình/con đường |
Chu trình Calvin (C3) |
C4 (chu trình sơ
bộ, có chu trình Calvin) |
CAM (chu trình sơ bộ, có chu trình Calvin) |
|
Chất nhận CO2 đầu |
RuBP |
PEP |
PEP |
|
Sản phẩm đầu |
PGA (3C) |
OAA (4C) |
OAA ® MA (4C) |
|
Không gian/tế bào cố định |
TB thịt lá (nhu mô) |
TB thịt lá, TB bao bó mạch |
TB thịt lá |
|
Thời gian |
Ngày |
Đêm |
Đêm, ngày |
|
Năng suất sinh học |
Trung bình |
cao |
Thấp |
3. Sự thích nghi của thực vật
C4 & CAM trong điều kiện môi trường bất lợi
- Có thêm chu trình cố định sơ bộ CO2 ở tế
bào thịt lá (nhu mô) để tích lũy và dự trữ CO2.
- Sử dụng enzyme PEP-carboxylase có ái lực cao với CO2
để lấy CO2 ở nồng độ thấp.
- Riêng ở thực vật CAM, đóng khí khổng vào ban ngày và mở vào
ban đêm để tránh mất nước.
III. ẢNH HƯỞNG CỦA NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
1. Cường độ & thành phần
ánh sáng
- Ảnh hưởng đến sự đóng mở khí khổng, sự quang phân
nước, sự kích thích của diệp lục.
- Cường độ quang hợp (IQH)
tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng (IAS) cho đến điểm bão hòa
ánh sáng.
- Điểm bão hòa ánh sáng: cường độ ánh sáng mà tại đó IQH
đạt cực đại.
- Thực vật ưa bóng có điểm bù và điểm bảo hòa ánh sáng
thấp hơn thực vật ưa sáng.
- Quang hợp chủ yếu diễn ra ở miền ánh sáng đỏ &
xanh tím: tia đỏ xúc tác tổng hợp carbohydrate; tia xanh tím
xúc tác tổng hợp amino acid, protein.
- Nồng độ CO2 tối thiểu mà cây cần (0,008 -
0,01%), nồng độ thích hợp (0,03%), gây ngộ độc (
- Nồng độ CO2 tỉ lệ thuận với cường độ
quang hợp cho điếm điểm bão hòa CO2.
- Điểm bù CO2: nồng độ CO2 mà tại đó IQH
= IHH. Điểm bù CO2 của cây C4, CAM thấp hơn
cây C3.
- Điểm bão hòa CO2: nồng độ CO2 tại đó IQH
đạt cực đại.
- Ảnh hưởng đến hệ thống enzyme quang hợp.
- Nhiệt độ tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp cho
đến ngưỡng nhiệt độ tối ưu. Vượt qua nhiệt độ tối ưu, cường độ quang hợp
giảm.
- Thực vật C3 có ngưỡng nhiệt độ tối ưu thấp
hơn thực vật C4 và CAM. Ngoài ra các yếu tố: nước, dinh dưỡng khoáng
cũng ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
IV. QUANG HỢP & NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
- Quang hợp
quyết định 90 - 95% năng suất cây trồng, các nguyên tố khoáng quyết định 5
- 10%.
- Muốn nâng cao năng suất cây trồng cần nâng cao hiệu quả quang
hợp bằng việc tìm cách tăng diện tích lá, tăng cường độ và hiệu quả quang hợp
bằng việc:
1. Các biện pháp kĩ thuật
nông học
- Bón phân hợp lí → thúc
đẩy quá trình vận chuyển sản phẩm đồng hóa về cơ quan dự trữ. Ngoài ra, bón
phân giúp cây phát triển bộ rễ.
- Cung cấp đủ nước cho
cây trồng vì nước vừa là nguyên liệu cho quang hợp, vừa giúp vận chuyển các
chất trong cây về cơ quan dự trữ.
- Gieo trồng đúng thời
vụ, tạo điều kiện thuận lợi về thời tiết.
- Chọn và tạo các giống
cây trồng có tổng diện tích lá lớn, cường độ quang hợp và năng suất cao, kết
hợp với phòng trừ sâu hại.
2. Công nghệ nâng cao năng
suất cây trồng
- Sử
dụng ánh đèn LED thay thế ánh sáng mặt trời → chủ động cường độ và thành phần
quang phổ của ánh sáng.
Ứng dụng: trồng rau xanh và các cây trồng nhân giống bằng nuôi cấy mô.
- Trồng rau trong phòng
hoặc trong nhà kính, sử dụng đèn LED là mô hình canh tác mới → đem lại năng
suất và hiệu quả kinh tế cao, với nhiều ưu điểm: Ít tốn không gian; rút nắng
thời gian sinh trưởng của cây; khắc phục những điểu kiện bất lợi của môi trường.
V. LÍ THUYẾT THỰC HÀNH
QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
1. Quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật
v Cơ sở lí thuyết: Lục lạp là bào
quan lớn của tế bào thực vật nên có thể quan sát trược tiếp dưới kính hiển vi.
v Các bước tiến hành:
¨ Chuẩn bị:
- Dụng cụ: kính hiển vi, lam kính, thiết bị chụp
ảnh.
- Hóa chất: nước.
- Mẫu vật:
rong cúc (ngô công thảo, Egeria najas) hoặc rong đuôi chó (Ceratophyllum
demersum).
- Nhỏ một nước lên lam kính và dàn mỏng.
- Dùng panh lấy lá rong cho lên lam kính - chỗ
giọt nước được dàn mỏng.
- Quan sát ở
vật kính 10× sau đó chuyển sang vật kính 40× để quan sát lục lạp trong tế bào
lá rong.
- Vẽ hình ảnh quan sát được vào vở hoặc chụp ảnh
kết quả quan sát.
2. Nhận biết, tách chiết các sắc tố trong lá cây
v Cơ sở lí thuyết: Sắc tố quang hợp
(chlorophyll, carotenoid) hòa tan trong dung môi hữu cơ, do đó có thể dùng dung môi hữu cơ để tách sắc tố quang hợp.
v Các bước tiến hành:
¨ Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống đong 20 mL, cốc đong 100 mL,
cân, kéo, chày, cối, phễu và giấy lọc kích thước 1,5 × 10 cm, thiết bị chụp ảnh.
- Hóa chất: nước cất, cồn 90%.
- Mẫu vật:
lá khoai lang, lá tía tô, lá rau dền, ….
¨ Tiến hành:
- Cân 1,5 g mẫu vật.
- Dùng kéo cắt nhỏ mẫu vật.
- Cho mẫu lá cắt nhỏ vào cối và nghiền nát bằng
chày.
- Bổ sung 15 mL ethanol 90% vào mẫu thí nghiệm
và 15 mL nước cất và mẫu đối chứng.
- Lọc qua phễu và thu dịch lọc bằng cốc đong.
- Cho miếng giấy lọc vào cốc đong đựng dịch
chiết mẫu thí nghiệm và mẫu đối chứng. Để khoảng 15 phút, sau đó lấy miếng giấy
ra và hong khô.
- Quan sát dịch lọc, miếng giấy lọc sau khi kết
thúc thí nghiệm, chụp ảnh dịch lọc và miếng giấy lọc thu được.
3. Thí nghiệm tìm hiểu sự hình thành tinh bột trong quá trình quang hợp
v Cơ sở lí thuyết: Quá trinhg quang hợp hình thành
carbohydrate và thường được tích lũy dưới dạng tinh bột. Hàm lượng tinh bột có
thể được nhận biết thông qua phản ứng màu với dung dịch iodine 0,5%.
v Các bước tiến hành:
¨ Chuẩn bị:
- Dụng cụ: cốc đong loại 250 mL và loại 500
mL, đĩa petri, giấy màu (xanh, hồng, đen, …), kẹp ghim, đèn cồn, lưới chịu nhiệt,
thiết bị chụp ảnh.
- Hóa chất: nước cất, dung dịch iodine,
ethanol 90%.
- Mẫu vật:
cây khoai lang trồng trong chậu.
¨ Tiến hành:
- Để chậu trồng cây khoai lang trong tối 2
ngày.
- Dùng giấy màu và kẹp ghim bọc kín một phần
phiến lá khoai.
- Để chậu cây ngoài ánh sáng khoảng 4 - 5 giờ.
- Tháo bỏ giấy màu ở lá khoai lang.
- Cho lá cây (có bọc giấy màu và không bọc giấy
màu) vào cốc đong loại 250 mL có chứa 100 mL ethanol 90%.
- Cho cốc đong 250 mL chứa 100 mL dung dịch
ethanol và lá cây vào cốc 500 mL chứa 200 mL nước, đạt lên giá có lưới chịu nhiệt,
đun cách thủy trên ngọn lửa đèn cồn và để sôi trong 5 phút.
- Lấy lá cây ra khỏi cốc và rửa lá cây trong
dung dịch nước ấm.
- Cho lá cây và đĩa petri có chứa 20 mL dung dịch
iodine 0,5%.
- Quan sát màu sắc của phiến lá, chụp ảnh kết
quả thu được.
v Các bước tiến hành:
¨ Chuẩn bị:
- Dụng cụ: 2 ống nghiệm có nút bằng cao su,
giá để ống nghiệm, 2 cốc đong 250 mL, một hộp tăm tre, bật lửa, thiết bị chụp ảnh.
- Hóa chất: 120 mL nước cất.
- Mẫu vật:
rong cúc (ngô công thảo, E. najas) hoặc rong đuôi chó (C. demersum).
¨ Tiến hành:
- Cho 2 cành rong có kích thước tương đương
nhau và 2 ống nghiệm khác nhau (Chú ý cho phần lớn cành rong vào trong ống nghiệm
và để dư khoảng 1 cm bên ngoài).
- Đổ ngập nước đến miệng ống nghiệm.
- Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng ống nghiệm
rồi úp ngược 2 ống nghiệm đưa vào 2 cốc đong 250 mL có chứa 120 mL nước cất, thả
tay ra, tránh tạo bọt khí trong ống nghiệm.
- Để 1 cốc đong trong tối (cốc đối chứng), một
cốc đong ngoài ánh sáng (cốc thí nghiệm).
- Sau 5 giờ, quan sát hiện tượng xảy ra trong
2 ống nghiệm, chụp ảnh kết quả thí nghiệm.
- Lấy rong ra khỏi 2 ống nghiệm, dùng nút cao
su bịt miệng ống nghiệm rồi lấy ra khỏi cốc nước. (Chú ý: Tất cả các thao tác đều
làm trong cốc nước).
- Đốt que tăm, mở nút cau su và lập tức đưa
que tăm đang cháy vào miệng ống nghiệm.
- Quan sát hiện tượng xảy ra đối với que tăm
đang cháy ở 2 ống nghiệm.
V.
MỘT SỐ LƯU Ý
-
Ribulose 1,5-bisphosphate/RuBP/RibuBP: chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật C3
(5C)
(tên cũ: Ribulôzơ-1,5-diP/Rib-1,5-điP)
-
Ribulose-1,5-bisphosphate carboxylase (RuBisCO): thực vật C3, Rubisco thường
xúc tác cho phản ứng cố định CO2 của Ribulose-1,5-biphosphate (RibuBP) trong
quá trình quang hợp theo chu trình Calvin.
-
3-phosphoglycerate/3-Phosphoglyceric acid (3PG, 3-PGA, or PGA)
(tên cũ: axit photphoglixeric/APG)
-
Glycerate 3-phosphate (GP or G3P)
-
Glyceraldehyde 3-phosphate, còn được gọi là triose phosphate hoặc
3-phosphoglyceraldehyde và viết tắt là G3P, GA3P, GADP, GAP, TP, GALP hoặc PGAL
(tên cũ: Aldehit photphoglixeric – là một triôzơ-P/AlPG)
-
Phosphoenolpyruvate (PEP): chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật C4 (PEP là hợp
chất 3C).
-
enzyme Phosphoenolpyruvatecarboxylase (PEPC): xúc tác cho phản ứng cố định CO2
của C4.
-
Oxaloacetate/Oxaloacetic acid (OAA): sản phẩm cố định CO2 của thực vật C4, OAA
là hợp chất có 4C có công thức phân tử C4H4O5.
-
Malate/Acid malic/Malic acid (AM/MA): do OAA chuyển hóa thành, là hợp chất
có 4C có công thức phân tử C4H6O5
CHỦ ĐỀ 4: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Khái niệm hô hấp ở thực vật
Hô hấp là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là
carbohydrate thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng.
* Phân loại: TV có 2 con đường hô hấp:
- Hô hấp hiếu khí: trong điều kiện có oxygen (là hình thức hô hấp chủ yếu ở
thực vật)
- Lên men: trong điều kiện không có oxygen.
* PTTQ của hô hấp hiếu khí được viết như sau:
C6H12O6 + 6 O2 à 6
CO2 + 6 H2O + Năng lượng (nhiệt + ATP).
2. Vai trò của hô hấp ở thực vật
- Năng lượng (dưới dạng ATP) sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các
hoạt động sống của cây như tổng hợp (protein, lipid, nucleic acid,…), và vận
chuyển các chất, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng,...
- Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể,
đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể thực vật diễn ra một cách bình thường.
(giúp thực vật có khả năng chịu lạnh, duy trì nhiệt độ thuận lợi)
- Hô hấp tạo ra các sản
phẩm trung gian (đường 3 carbon, pyruvate,...) là nguyên liệu để tổng hợp nên
các hợp chất hữu cơ trong cơ thể như protein, acid béo.
– Tăng khả năng chống bệnh của thực vật. Khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh,
thực vật tăng cường độ hô hấp, chuyển hoá năng lượng và tích luỹ các hợp chất
có tính chống chịu (phenol, tannin, chlorogenic acid,…).
II. CÁC CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
|
Nội dung |
Đường phân |
Oxy hoá pyruvate (pyruvic acid) và chu trình Krebs |
Chuỗi chuyền electron |
|
Vị trí xảy ra |
Tế bài chất |
Chất nền ti thể |
Màng trong ti thể |
|
Nguyên liệu |
Glucose |
Pyruvate |
10 NADH, 2FADH2, O2 |
|
Sản phẩm |
2 pyruvate, 2 NADH |
2 CO2, 8 NADH, 2FADH2, 2ATP |
H2O, 26-28 ATP |
Phân biệt 2 con đường hô hấp ở thực vật
|
Nội dung |
HÔ HẤP HIẾU KHÍ |
LÊN MEN |
|
Điều kiện |
Có oxygen. Xảy ra mạnh ở các tế bào, mô, cơ quan đang có các hoạt động
sinh lí mạnh như hạt đang nảy mầm, cây đang ra hoa, tạo quả,... |
Xảy ra trong rễ cây khi bị ngập úng hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặc
trong các trường hợp cây ở điều kiện thiếu oxygen. |
|
Nơi xảy ra |
Tế bào chất, ti thể |
Tế bào chất |
|
Các giai đoạn |
+ Đường phân: Đường
phân diễn ra ở tế bào chất.
1 glucose
bị oxi → 2 pyruvic acid, NL giải phóng → 2 NADH và 2 ATP. + Oxy hoá pyruvate và chu trình Krebs:
2 pyruvic acid → chất nền ti thể và bị oxi hoá → 2 acetyl – CoA → bị oxi hoá
hoàn toàn thành CO2 trong chu trình Krebs. Sản phẩm
: 6 phân tử CO2, 2ATP, 8 NADH và 2 FADH2. + Chuỗi chuyền electron: Diễn
ra ở màng trong ti thể NADH
và FADH2 → chuỗi truyền electron hô hấp và quá trình phosphoryl hoá oxi hoá
→ ATP và H2O. |
+ Đường phân: diễn ra ở tế bào chất. Là quá trình phân
giải Glucose đến pyruvate. + Lên men: diễn ra ở tế bào chất. Pyruvate được tạo ra từ quá
trình đường phân, trong điều kiện không có O2 sẽ lên men tạo
thành ethanol hoặc lactate. |
|
Sản phẩm |
6 phân tử H20, 6 phân tử CO2 và tạo ra 30 - 32
phân tử ATP |
Ethanol hoặc lactate, CO2, 2ATP. |
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Hàm lượng nước
- Nước là dung môi và là môi trường cho các phản ứng hóa học xảy ra.
- Trực tiếp tham gia vào quá trình ôxi hoá nguyên liệu hô hấp →
Hàm lượng nước trong cơ thể trực tiếp đến cường độ hô hấp.
- Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể, cơ quan hô hấp.
2. Nhiệt độ
- Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học với sự xúc tác của enzim nên phụ thuộc
chặt chẽ vào nhiệt độ. Nhiệt độ tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp
- Nhiệt độ thấp nhất cây hô hấp được từ 0-100C, tuỳ loài
cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
- Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp của cây : 30-350C.
- Nhiệt độ tối đa cho hô hấp của cây : 40-450C.
3. Nồng độ O2 và CO2
* Nồng độ O2:
- O2 tham gia trực tiếp oxi hóa các chất hữu cơ, là chất nhận
electron cuối cùng để hình thành nước trong hô hấp hiếu khí.
- Nếu O2 trong không khí giảm từ 21% xuống 10% thì hô hấp
giảm mạnh và oxi giảm còn 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí, hiệu quả
năng lượng thấp, rất bất lợi cho cây.
* Nồng độ CO2: Hàm
lượng CO2 trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí, cây
chuyển sang con đường lên men, tạo nhiều sản phẩm độc, gây hại cho cây trồng hoặc
làm giảm sức sống của hạt.
Khi hàm lượng CO2 trong không khí tăng 35% so với nồng độ CO2 ở
điều kiện bình thường
thì hầu hết các hạt giống đều mất khả năng nảy mầm.
IV. ỨNG DỤNG CỦA HÔ HẤP Ở THỰC VẬT VÀO THỰC TIỄN
1. Trong bảo quản hạt và nông sản
a. Mục tiêu bảo quản:
Giữ đến mức tối đa số lượng và chất lượng của đối tượng bảo quản.
b. Ảnh hưởng của hô hấp trong quá trình bảo quản:
Hô hấp
làm tiêu hao chất hữu cơ, làm tăng nhiệt độ môi trường bảo quản, tăng độ ẩm của
đối tượng bảo quản, làm tăng CO2 và giảm O2 quá
mức thì đối tượng bảo quản sẽ chuyển sang phân giải kị khí và sẽ bị phân giải
nhanh chóng.
c. Các biện pháp bảo quản:
- Bảo quản khô: Bảo quản các loại hạt, hạt phải được phơi khô độ ẩm 13-16%
tùy loại hạt.
- Bảo quản lạnh: Bảo quản các loại rau quả, thực phẩm bảo quản lạnh ở nhiệt
độ 1-70C, tùy loại.
– Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao: bảo quản trong các kho kín có nồng
độ CO2 cao hoặc trong túi polyethylene. – Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2
thấp: bảo quản trong các túi được hút chân không.
2. Trong trồng trọt
- Một số biện pháp canh tác như làm đất (cày, bừa, xới đất) trước khi gieo
hạt, làm cỏ sục bùn, vun gốc,... nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp O2 cho
cây hô hấp hiếu khí.
- Trồng cây đúng thời vụ, đảm bảo hệ thống cấp và thoát nước trong canh tác
để có thể chủ động tưới tiêu hợp lí, tránh hiện tượng ngập úng cho cây, tạo điều
kiện thuận lợi cho cây hô hấp hiếu khí cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống,
qua đó thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển, nâng cao năng suất cây trồng.
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
- Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau. Hô hấp cung cấp
năng lượng và nguyên liệu cho quang hợp ngược lại quang hợp cung cấp nguyên liệu
cho hô hấp.
- Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích
luỹ trong cây và quyết định đến năng suất cây trồng.
IV. THỰC HÀNH HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Chuẩn bị
- Dụng cụ, thiết bị: Tủ sấy (nếu có), đĩa Petri, bông y tế hoặc giấy thấm,
cốc thuỷ tinh, nước ẩm (khoảng 40 °C), chuông thuỷ tỉnh.
- Hoá chất: Nước vôi trong.
- Mẩu vật: Một trong các loại hạt sau: đậu tương, đậu đen, đậu xanh, lạc, vừng.
2. Cách tiến hành
2.1. Nguyên lí
CO2 được tạo ra do hô hấp của hạt nảy mầm sẽ được hấp thụ bởi nước vôi
trong tạo thành kết tủa (váng đục trên bề mặt cốc nước vôi trong).
2.3. Quy trình thí nghiệm
Thí nghiệm hô hấp ở thực vật trải qua 3 bước: Chuẩn bị hạt nảy mầm; Tiến
hành thí nghiệm; Quan sát hiện tượng và kết quả thí nghiệm.
- Bước 1: Chuẩn bị hạt nảy mầm:
+ Chọn khoảng 5 g hạt chắc, không bị vỡ, không bị mọt.
+ Ngâm hạt trong cốc nước ấm (khoảng 40°C) trong khoảng 2 giờ.
+ Vớt hạt, rải đều vào đĩa Petri đã lót giấy thẩm (hoặc bông).
+ Phủ giấy thấm đã thấm nước (hoặc bông thắm nước) lên trên bề mặt hạt và
đây nắp đĩa Petri.
+ Để đĩa Petri ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ ấm có nhiệt độ 30 - 35 °C
trong 1 - 2 ngày.
- Bước 2: Tiến hành thí nghiệm:
+ Chuẩn bị 2 chuông thuỷ tỉnh đã dán nhãn (A, B) và 2 cốc nước vôi trong. +
Đặt đĩa hạt này mầm và 1 cốc nước vôi trong vào chuông A.
+ Đặt cốc nước vôi trong còn lại vào chuông B.
+ Để 2 chuông trong điều kiện phòng thí nghiệm khoảng 1 giờ.
Hình 1. Cách bố trí thí nghiệm
- Bước 3: Quan sát hiện tượng và kết quả thí nghiệm:
+ Sau 1 giờ, mở 2 chuông và quan sát hiện tượng trên bề mặt của 2 cốc nước
vôi trong.
+ Ghi lại kết quả thí nghiệm và giải thích.
2. Kết quả và giải thích
- Kết quả: Cốc nước vôi trong ở trong chuông A có xuất hiện lớp váng.
Còn cốc nước vôi trong ở trong chuông B không xuất hiện lớp váng.
- Giải thích:
+ Chuông A: Hạt đang nảy mầm có quá trình hô hấp diễn ra mạnh tạo ra nhiều
khí CO2 → Khí CO2 được tạo ra phản ứng với nước vôi trong tạo ra kết tủa → Cốc
nước vôi trong xuất hiện lớp váng.
+ Chuông B: Không có hiện tượng gì xảy ra đối với cốc nước vôi trong vì ở chuông B không có quá trình hô hấp của hạt nên chỉ có hàm lượng khí CO2 trong không khí. Do hàm lượng khí CO2 trong không khí thấp nên chưa đủ làm cốc nước vôi trong xuất hiện lớp váng trong thời gian ngắn của thí nghiệm.
