A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
CHỦ ĐỀ 1: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
1. Quá trình dinh
dưỡng ở động vật
- Động vật là sinh vật dị dưỡng, lấy dinh
dưỡng từ sinh vật khác và môi trường dưới dạng thức ăn.
- Dinh dưỡng là quá trình lấy chất dinh
dưỡng từ thức ăn và tổng hợp thành những chất sống của cơ thể.
- Dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: Lấy thức ăn " tiêu hóa thức ăn " hấp thụ dinh dưỡng " đồng hóa " thải chất cặn bã.
|
Giai
đoạn |
Đặc
điểm |
||
|
Lấy thức
ăn |
- Là quá trình động vật lấy thức ăn từ môi trường sống. |
||
|
Ăn lọc: lọc nước qua các bộ phận chuyên hóa để lấy thức ăn (trai, sò,...) |
Ăn hút: hút dịch lỏng từ cơ
thể động và thực vật khác (muỗi, bướm, ong,...) |
Ăn thức ăn rắn: dùng răng
(hổ, nai,...), dùng vòi (voi) để nhai và nuốt thức ăn |
|
|
Tiêu hóa
thức ăn |
- Là quá trình biến đổi chất dinh dưỡng phức tạp trong
thức ăn thành những phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. Gồm 2 hình
thức: + Tiêu hóa nội bào: trong tế
bào, nhờ enzyme tiêu hóa trong lysosome. + Tiêu hóa ngoại bào: ngoài
tế bào, tiêu hóa hóa học (enzyme) & tiêu hóa cơ học. - Cấu tạo hệ tiêu hóa: Động vật chưa có cơ quan tiêu
hóa, ống tiêu hóa, túi tiêu hóa. |
||
|
Hấp thụ dinh
dưỡng |
- Là quá trình các chất dinh dưỡng từ cơ quan tiêu hóa
di chuyển vào cơ thể thông qua hệ tuần hoàn. Chủ yếu qua ruột non (ĐV bậc
cao). |
||
|
Đồng hóa |
- Là quá trình tổng hợp các chất sống của cơ thể từ các
chất dinh dưỡng được hệ tuần hoàn đưa đến các tế bào. - Mục đích: cấu tạo nên cơ thể, cung cấp & dự trữ
năng lượng. |
||
|
Thải
chất cặn bã |
- Các chất không thể tiêu hóa & hấp thu được được
thải ra ngoài. |
||
a) Khái quát các hình thức tiêu hóa ở
động vật
|
|
Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa |
Động vật có túi tiêu hóa |
Động
vật có ống tiêu hóa |
|
Đại diện nhóm sinh vật |
Động vật đơn bào |
Ruột khoang,
giun dẹp |
- Hầu hết ĐVCXS và ĐVKXS |
|
Hình thức |
- Tiêu hoá
nội bào |
- Tiêu hóa
nội bào - Tiêu hóa
ngoại bào |
- Tiêu hóa
ngoại bào |
|
Đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa |
|
- Túi tiêu hóa gồm nhiều tế bào, có 1 lỗ thông |
- Hệ tiêu hóa gồm nhiều cơ quan, có 2 lỗ thông |
|
Diễn biến |
- Thực bào " TH nội bào " xuất bào
|
- TH ngoại bào (enzyme) " hấp thụ " TH nội bào |
- TH hóa học: ruột non, dạ
dày, miệng,... tiết enzyme. - TH cơ học: miệng (nhai), dạ dày (co bóp),... |
b)
Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa
- Ống tiêu hóa có ở hầu hết ở động vật
không xương sống và động vật có xương sống.
- Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu
hóa ngoại bào.
- Ở người, ống tiêu hoá cùng với gan, tuỵ
và các
tuyến nước bọt tạo thành hệ tiêu hoá
- Trong ống tiêu hoá của người, thức ăn
được tiêu hoá cơ học (nhờ sự co dãn của các lớp cơ trơn trên thành ống tiêu
hoá) và tiêu hoá hoá học (nhờ các enzyme do các tuyến tiêu hoá tiết ra).
- Quá trình tiêu hoá cơ học và hóa học
được điều khiển bởi hệ thần kinh và hormone.
- Quá trình tiêu hoá thức ăn trong hệ
tiêu hoá của người diễn ra theo trình tự dưới đây:
*
Tiêu hoá ở khoang miệng:
+ Tiêu hoá cơ học: Hoạt động của miệng và
lưỡi làm nhỏ thức ăn, trộn thức ăn với nước bọt.
+ Tiêu hoá hoá học: Enzyme amylase trong
nước bọt thuỷ phân tinh bột trong thức ăn thành đường maltose.
Phản xạ nuốt có tác dụng chuyển thức ăn
từ miệng xuống thực quản. Thực quản co bóp tạo ra nhu động kiểu làn sóng, đẩy
thức ănmxuống dạ dày.
*
Tiêu hoá ở dạ dày:
- Tiêu hoá cơ học: Dạ dày co bóp làm nhỏ
thức ăn và trộn thức ăn với dịch vị.
- Tiêu hoá hoá học: Enzyme pepsin và HCl
trong dịch vị dạ dày phân giải protein trong thức ăn thành các peptide.
Dạ dày co bóp theo kiểu sóng nhu động đẩy
thức ăn từ dạ dày qua môn vị (cơ vòng ngăn cách dạ dày với tá tràng) vào ruột
non.
-
Tiêu hoá ở ruột non
+ Tiêu hoá cơ học: Các nhu động của ruột
non (co thắt từng đoạn, dao động kiểu con lắc và nhu động kiểu làn sóng) có tác
dụng nhào trộn thức ăn với dịch tuỵ, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn
dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già.
+ Tiêu hoá hoá học: Các enzyme trong dịch
tuỵ và dịch ruột thuỷ phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất
dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được.
Tiêu hoá tinh bột: Các enzyme (amylase,
maltase, lactase, sucrase) thuỷ phân carbohydrate thành các đường đơn.
Tiêu hoá lipid: Dịch mật do gan sản xuất
làm giảm sức căng bề mặt của các giọt lipid lớn, tạo thành các giọt lipid nhỏ,
nhờ đó tăng diện tích tác động của lipase. Lipase trong dịch tuỵ và dịch ruột
thuỷ phân lipid thành các dạng đơn giản.
*
Tiêu hóa ở ruột già: Phần còn lại của thức ăn hầu như
không còn chất dinh dưỡng.
c)
Hấp thụ chất dinh dưỡng
- Hấp thụ là quá trình các chất dinh
dưỡng đi ra khỏi cơ quan tiêu hóa vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch
huyết.
- Hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra ở
ruột non.
- Đặc điểm ruôt non: Niêm mạc gấp lại tạo
nhiều nếp gấp, trên mỗi tế bào niêm mạc ruột có nhiều vi nhung mao làm tăng
diện tích hấp thụ.
- Các chất dinh dưỡng đơn giản được ruột
non hấp thụ theo hai phương thức: vận chuyển chủ động và vận chuyển tích cực.
- Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột
non: amino acid, đường đơn, acid béo, monoglyceride
3. Ứng dụng
a) Xây dựng chế độ ăn uống hợp lí,
khoa học
- Ăn uống đủ chất, đúng nhu cầu năng
lượng và dinh dưỡng.
- Đảm bảo tỉ lệ các chất dinh dưỡng cân
đối, hợp lí, đa dạng.
- Ăn thức ăn sạch, rõ nguồn gốc, đảm bảo
an toàn vệ sinh thực phẩm.
b) Vai trò của thực phẩm sạch
- Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho
cơ thể, tạo điều kiện tồn tại tối ưu.
- Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay
có hậu quả khi sử dụng
- An toàn cho người sử dụng, tránh hoặc
giảm thiểu được bệnh tật.
c) Các bệnh về tiêu hóa & cách
phòng tránh
- Các bệnh về tiêu hóa như: tiêu chảy,
ngộ độc thực phẩm, táo bón, giun sán, viêm dạ dày, tá tràng, rối loạn tiêu
hóa,...
- Đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh an
toàn thực phẩm, ăn uống hợp lí – khoa học, ăn thực phẩm sạch, rõ nguồn gốc xuất
xứ,...
CHỦ ĐỀ 2: HÔ HẤP Ở
ĐỘNG VẬT
1. Vai trò của hô hấp
- Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô
hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
- Thải
CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi
trường trong cơ thể.
2. Các hình thức trao đổi khí
- Bề
mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2
và CO2 với môi trường. Các cơ quan chuyên hoá như da, mang, phổi, hệ
thống ống khí hoặc bề mặt cơ thể.
- Sự
trao đổi khí diễn ra theo nguyên lý:
+ Các
khí khuếch tán từ nơi có phân áp cao đến nơi có phân áp thấp.
+ Bề
mặt trao đổi khí mỏng, ẩm ướt
+ Bề
mặt trao đổi khí có mao mạch dày đặc bao quanh.
a) Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
- Đại diện: Ruột khoang, Giun dẹp, Giun đốt, ếch,…
- Đặc điểm: Khí O2 và CO2 khuếch
tán qua bề mặt tế bào và bề mặt cơ thể của động vật.
b) Trao đổi khí qua hệ thống ống khí
- Côn trùng và một số chân khớp khác sống trên
cạn.
- Đặc điểm:
+ Hệ
thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các các ống khí nhỏ dần
và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận. Số lượng ống khí rất nhiều, tạo ra bề mặt
trao đổi khí rất lớn với tế bào. Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2
và CO2 với tế bào. Các ống khí thông với bên ngoài qua các lỗ thở.
Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.
+ Thông khí ở côn trùng là nhờ hoạt động của
các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van
lỗ thở.
c) Trao đổi khí qua mang
- Đại diện: Thân mềm, Chân khớp, Cá sụn, Cá xương, nòng nọc
của lưỡng cư,...
* Đặc điểm:
- Cá xương có một
đôi mang, mỗi mang nằm trong một khoang mang. Mỗi mang được cấu tạo từ các cung
mang, sợi mang và phiến mang →diện tích trao đổi khí rất lớn. Hệ thống mao mạch
trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng
nước chảy qua phiến mang.
- Thông
khí ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang
miệng và khoang mang, làm cho dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một
chiều liên tục, không bị ngắt quãng.
- Cá
xương hô hấp có hiệu quả cao vì:
+ Có
hiện tượng dòng chảy song song song và ngược chiều (dòng máu chảy trong các mao
mạch mang song song và ngược chiều với dòng nước chảy qua phiến mang).
+ Dòng
nước chảy một chiều gần như liên tục qua phiến mang.
d) Trao đổi khí qua phổi
- Đại diện: Lưỡng cư trưởng thành, Bò sát, Chim và Thú
và người. Lưỡng cư hô hấp qua da và phổi nhưng vì phổi lưỡng cư có ít phế nang
nên chủ yếu hô hấp qua da.
- Ở
người, đường dẫn khí và phổi tạo thành hệ hô hấp.Phổi được tạo thành từ hàng
triệu phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn. Phế nang có hệ thống
mao mạch bao quanh dày đặc. Máu chảy trong các mao mạch trao đổi khí O2
và CO2 với dòng không khí ra, vào phế nang. Thông khí ở phổi người
là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực và thể tích
phổi.
- Phổi
Chim được cấu tạo bởi hệ thống ống khí có mao mạch dày đặc bao quanh (mao mạch
khí) thông với hệ thống túi khí trước và túi khí sau. Chim là động vật hô hấp
có hiệu quả cao vì cả khi hít vào và khi thở ra đều có không khí giàu O2
đi qua phổi theo một chiều, liên tục và không có khí cặn; dòng khí trong mao
mạch khí song song và ngược chiều với dòng máu chảy trong mao mạch (hiện tượng
dòng chảy song song và ngược chiều). Thông khí ở chim nhờ hoạt động cua cơ hô
hấp làm thay đổi thể tích khoang thân và thể tích túi khí.
3. Bệnh về hô hấp
- Bệnh
có thể ở đường dẫn khí (viêm mũi, viêm phế quản, ung thư khí quản,...) hoặc ở
phổi (viêm phổi, lao phổi,...).
-
Nguyên nhân gây bệnh hô hấp:
+ Không
khí bị ô nhiễm chứa các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm mốc và
các khí độc hại như CO, SO2, NO2, CH4, Pb, bụi lớn nhỏ các loại,... Các tác
nhân gây bệnh này đến từ nhiều nguồn khác nhau như hoạt động công nghiệp, giao
thông vận tải, cháy rừng,...
+ Khói
thuốc lá chứa nhiều chất độc hại không chỉ gây ra những hậu quả xấu cho sức
khoẻ người hút thuốc lá mà còn gây ra những hậu quả tương tự đối với người hít
phải khói thuốc lá do người khác hút.
4. Lợi ích của việc tập luyện thể dục
thể thao đối với hô hấp
- Luyện
tập thể dục, thể thao thường xuyên giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh, hoạt động hiệu
quả: Cơ hô hấp phát triển hơn (to hơn, săn chắc hơn, co khoẻ hơn) à tăng thể tích khí lưu thông (thể tích khí
khi hít vào hoặc khi thở ra bình thường), tăng thông khí phổi/phút (thể tích
khí lưu thông nhân với nhịp thở) và giảm nhịp thở.
CHỦ ĐỀ
3. HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
1. Khái quát về hệ tuần hoàn
- Hệ tuần
hoàn gồm 3 phần: Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
- Hệ tuần
hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất cần thiết đến các tế bào và vận
chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết.
- Có hai dạng hệ tuần hoàn:
+ Hệ tuần hoàn hở (chưa có mao mạch):
Thân mềm, chân khớp
+ Hệ tuần hoàn kín: có hai dạng là hệ
tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
2.
Cấu tạo, hoạt động của tim
a) Cấu tạo của tim
- Tim cá có 2 ngăn (1 tâm nhĩ, 1 tâm
thất); tim lưỡng cư, bò sát (trừ cá sấu) có 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất); tim
chim và thú có 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất).
- Van tim giúp máu chảy một chiều. Khi
van ba lá và van hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai tâm thất. Khi van
động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi. Khi van động mạch
chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
- Tim co dãn
theo chu kì nhờ hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền tim bao gồm : nút xoang nhĩ,
nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
b)
Hoạt động của tim
* Tính tự động của tim
Tim có khả năng co giãn tự động là
do hoạt động tự động của hệ dẫn truyền tim.
- Nút xoang nhĩ (nằm ở tâm nhĩ
phải): tự động phát nhịp và xung được truyền từ tâm nhĩ tới hai tâm nhĩ theo
chiều từ trên xuống dưới và đến nút nhĩ thất
- Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và
tâm thất, tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ
- Bó His và mạng lưới Puockin: dẫn truyền xung thần kinh theo chiều từ dưới
lên
Hoạt động của hệ dẫn truyền tim:
Nút xoang nhĩ tự phát xung điện → Lan ra khắp cơ tâm nhĩ → Tâm nhĩ co → Lan
truyền đến nút nhĩ thất → Bó His → Mạng lưới Purkinje → Lan khắp cơ tâm thất →
Tâm thất co
Kết quả: Tim có khả năng tự động co bóp theo chu kỳ.
* Chu kỳ tim
Bắt đầu từ pha co tâm nhĩ → pha co
tâm thất → pha giãn chung
Mỗi chu kì tim gồm 3 pha kéo dài
0,8 giây:
+ Pha co tâm nhĩ: Nút xoang
nhĩ lan truyền xung điện tới hai tâm nhĩ → Hai tâm nhĩ co →Van bán nguyệt đóng
lại → Thể tích tâm nhĩ giảm, áp lực tâm nhĩ tăng → van nhĩ thất mở → Dồn
máu tử hai tâm nhĩ xuống hai tâm thất .
+ Pha co tâm thất: Nút xoang nhĩ
lan truyền xung điện tới nút nhĩ thất , bó His và mạng lưới Puockin→Hai
tâm thất co, van nhĩ thất đóng lại →Áp lực trong tâm nhĩ tăng lên →Van
bán nguyệt mở →Máu đi từ tim vào động mạch
+ Pha giãn chung:
Tâm thất và tâm nhĩ cùng giãn, van
nhĩ thất mở , van bán nguyệt đóng →Máu từ tĩnh mạch chảy về tâm nhĩ , máu
từ tâm nhĩ dồn xuống tâm thất
- Các van tim có vai trò điều
hướng dòng chảy của máu ra – vào tim theo nguyên tắc một chiều. Cụ thể, khi máu
từ buồng tâm nhĩ chảy xuống buồng tâm thất thì van 2 lá và van 3 lá sẽ mở ra,
khi đó van động mạch phổi và van động mạch chủ sẽ đóng lại
3. Cấu tạo, hoạt động của hệ mạch
a) Cấu tạo của hệ mạch
- Ở động vật có hệ tuần hoàn
kín, tim bơm máu vào động mạch, động mạch vận chuyển máu tới mao mạch. Tại mao
mạch, máu thực hiện quá trình trao đổi chất với các tế bào. Sau đó, máu từ mao
mạch lại tập hợp vào các tĩnh mạch rồi đổ vào tim.
- Động mạch có khả năng đàn
hồi và co dãn.
- Tĩnh mạch có đường kính
lòng mạch lớn, tĩnh mạch lớn phía dưới tim có van.
- Thành mao
mạch gồm một lớp tế bào.
b) Hoạt động của hệ mạch
* Tổng diện tích mặt cắt
ngang: Tổng
diện tích mặt cắt ngang lớn nhất ở mao mạch, nhỏ hơn ở động mạch
và tĩnh mạch.
* Huyết áp:
Huyết áp là áp lực của máu tác động
lên thành mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch
lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ, mao mạch và thấp nhất ở tĩnh
mạch.
Huyết áp tối đa là giá trị huyết áp
cao nhất đo được khi tâm thất co. huyết áp tối thiểu là giá trị huyết áp thấp
nhất đo được khi tâm thất dãn .
* Vận tốc máu: Vận tốc máu cao ở động mạch
lớn, giảm dần ở động mạch nhỏ, thấp nhất ở mao mạch rồi tăng dần
từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.
c) Sự trao đổi chất giữa máu với các tế bào
Mao mạch là nơi diễn ra quá trình
trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào.
+ Các chất dinh dưỡng và O2 / từ
máu → tế bào
+ Sản phẩm của quá trình chuyển hoá ở tế bào → máu qua thành mao mạch.
4. Điều hòa hoạt động tim mạch
- Thần kinh giao cảm làm
tăng nhịp tim, tăng lực co tim, gây co một số động mạch, tĩnh mạch.
- Thần kinh đối giao cảm làm
giảm nhịp tim, giảm lực co tim, gây dãn một số động mạch. Một số hormone có thể
ảnh hưởng đến hoạt động tim mạch như: adrenaline, thyroxine.
5. Phòng bệnh hệ tuần hoàn
- Luyện tập thể dục thể thao
thường xuyên giúp tăng cường sức khỏe tim mạch.
- Một số bệnh tim mạch
thường gặp như cao huyết áp, xơ vữa động mạch, viêm cơ tim, dị tật tim mạch.
- Để phòng bệnh về hệ tuần
hoàn cần thực hiện chế độ dinh dưỡng đầy đủ, rèn luyện thể dục thể thao thường
xuyên, hạn chế sử dụng chất kích thích và tránh tiếp xúc với các tác nhân gây
bệnh.
- Việc lạm dụng rượu, bia
ảnh hưởng xấu đến nhiều cơ quan của cơ thể trong đó có tim, mạch.
6.
Thực hành
a)
Đo huyết áp
* Cơ sở lý thuyết
- Giá trị huyết áp đo được
thông qua việc xác định áp lực của không khí trong túi khí khi túi khí chèn ép
động mạch. Khi áp lực trong túi khí cao hơn huyết áp tối đa, nó sẽ chèn ép động
mạch làm dòng máu ngừng chảy. Khi áp lực trong túi khí bằng huyết áp tối đa,
lúc này dòng máu đầu tiên chảy qua động mạch khi tâm thất co. Khi áp lực trong
túi khí thấp hơn huyết áp tối thiểu sẽ không còn lực cản trở dòng máu chảy qua
động mạch.
- Ở người trưởng thành, giá
trị huyết áp tối đa bình thường trong khoảng 90 - 140 mmHg, huyết áp tối thiểu
bình thường trong khoảng 60 - 90 mmHg. Huyết áp tối đa cao hơn 40 mmHg hoặc
huyết áp tối thiểu cao hơn 90 mmHg được coi là tăng huyết áp (huyết áp cao).
Huyết áp tối đa thấp hơn 90 mmHg, huyết áp tối thiểu thấp hơn 60 mmHg được coi
là hạ huyết áp (huyết áp thấp).
* Các bước đo huyết áp
-
Bước 1. Người đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi duỗi
thẳng cánh tay trái lên bàn, vén tay áo lên cao gần nách.
-
Bước 2. Quấn túi khí của
máy đo huyết áp quanh cánh tay, phía trên khuyủ tay 2-3cm.
-
Bước 3. Ấn nút công tắc
khởi động , máy sẽ tự động bơm khí vào túi , túi khí sẽ căng lên và sau đó tự
động xả khí. Khi quá trình đó hoàn thành, máy sẽ phát ra tiếng kêu. Giá trị
huyết áp và nhịp tim sẽ hiển thị trên màn hình.
-
Bước 4. Ấn nút công tắc
để kết thúc/khởi động lại quá trình.
b)
Xác định nhịp tim
* Cơ sở lý thuyết: Tim hoạt động tạo
nên tiếng tim (do dòng máu tác động lên van tim khi van tim đóng). Sự co dãn
theo chu kì của tim tạo sự dao động nhịp nhàng của động mạch. Vì vậy, nhịp tim
có thể được xác định khi dùng ống nghe tiếng tim hay theo dõi sự dao động của
động mạch.
* Các bước đo nhịp tim
-
Cách 1. Đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt ống nghe vào phía ngực bên trái, đếm
nhịp tim trong 1 phút.
-
Cách 2. Đếm nhịp tim
thông qua bắt mạch cổ tay.
c) Tính tự động của tim; ảnh
hưởng của thần kinh đối giao cảm, thần kinh giao cảm và adrenaline đến hoạt
động của tim
* Cơ sở lý thuyết: Tìm hoạt động tự
động do hệ dẫn truyền tim. Hoạt động của tìm được điều hoà theo cơ chế thần
kinh và thể dịch. Ở mỗi phía của tim ếch, dây thần kinh đối giao cảm và giao
cảm nhập lại làm một, tạo thành dây thần kinh hỗn hợp, gọi là dây thần kinh đối
giao cảm - giao cảm. Khi kích thích vào vị trí giữa dây đối giao cảm - giao
cảm, xung thần kinh từ dây đối giao cảm đến tim trước, tiếp đó là xung thần
kinh từ dây giao cảm.
* Các bước tiến hành
+)
Tìm hiểu tính tự động của tim
- Bước 1. Hủy tim ếch
- Bước 2. Mổ tim ếch
- Bước 3. Cắt bỏ màng bao tim
- Bước 4. Quan sát hoạt động của tim
- Bước 5. Quan sát tính tự động của tim
+)
Tìm hiểu ảnh hưởng của thần kinh đối giao cảm, thần kinh giao cảm
- Bước 1.
Tiến hành hủy tủy và mổ lộ tim ếch.
- Bước 2.
Tìm dây thần kinh giao cảm – đối giao cảm.
- Bước 3.
Tìm hiểu hoạt động của tim ếch
+) Tìm hiểu tác động của adrenaline đến hoạt động
của tim
- Bước 1.
Tiến hành hủy tủy và mổ lộ tim ếch.
- Bước 2.
Tìm hiểu hoạt động của tim ếch
CHỦ ĐỀ 4. MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
1. Nguyên nhân gây bệnh ở người và động vật
- Khái niệm: Bệnh là sự rối loạn, suy giảm hay mất chức năng của các tế bào, mô, cơ
quan, bộ phận trong cơ thể
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân bên
trong: rối loạn di truyền, thoái hóa, chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt…
+ Nguyên nhân bên
ngoài: tác nhân vật lí, hóa học, sinh học
như virus, vi khuẩn, nấm, tia phóng xạ, chất độc…
- Cơ thể chỉ bị
bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ 3 yếu tố:
+ Cơ thể chỉ bị
bệnh khi mầm bệnh hội tụ đủ ba yếu tố: có khả năng gây bệnh, có con đường xâm
nhiễm phù hợp và số lượng đủ lớn.
+ Có nhiều tác
nhân gây bệnh tồn tại trong môi trường nhưng nhờ có hệ miễn dịch bảo vệ nên xác
suất cơ thể người và động vật mắc bệnh là rất nhỏ.
Phân biệt bệnh
truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm
|
Tiêu chí |
Bệnh truyền nhiễm |
Bệnh không truyền
nhiễm |
|
Định nghĩa |
Có khả năng lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác. |
Không có khả năng lây truyền từ các thể này sang cá thể
khác. |
|
Nguyên nhân |
Do các nguyên nhân bên ngoài – các tác nhân gây bệnh như
virus, vi khuẩn, nấm… |
Nguyên nhân bên trong: thoái hóa, thiếu dinh dưỡng… Nguyên nhân bên ngoài: yếu tố vật lí, hóa học… |
|
Khả năng phát triển thành dịch |
Có |
Không |
|
Ví dụ |
Cúm, sốt xuất huyết, tả… |
Hở van tim, gout, béo phì… |
2. Miễn dịch ở người và động vật
a) Hệ miễn dịch
- Miễn dịch là
cơ chế bảo vệ đặc biệt của cơ thể nhằm chống lại các tác nhân gây bệnh, nhờ đó
mà cơ thể ít bị bệnh
- Vai trò của miễn
dịch: ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ những thành phần hư hỏng hoặc các tác
nhân gây bệnh một cách đặc hiệu.
- Một số cơ quan, tế
bào của hệ miễn dịch ở người:
+ Cơ quan: tuyến ức,
tủy xương, da, niêm mạc…
+ Tế bào: đại thực
bào, bạch cầu trung tính, tế bào B. tế bào T…
- Hệ miễn dịch
được chia thành hai loại: miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
b) Miễn dịch không
đặc hiệu
- Hàng rào bên ngoài
cơ thể gồm có: da, niêm mạc, lông, dịch nhầy; nước mắt, nước tiểu; acid dạ dày
và đường sinh dục; lysozyme → Chống lại sự xâm nhiễm, ức chế hoặc tiêu diệt các tác nhân gây bệnh.
- Hàng rào bên trong
gồm có: đại thực bào, tế bào giết tự nhiên, peptide và protein kháng bệnh → Loại bỏ tác nhân gây bệnh khi
chúng xâm nhập vào trong cơ thể.
- Hàng rào bên trong
cơ thể loại bỏ tác nhân gây bệnh theo các cách thức sau:
+ Các tế bào thực bào
như đại thực bào và bạch cầu trung tính sẽ bắt giữ, bao bọc, tiêu diệt tác nhân
gây bệnh.
+ Tế bào giết tự
nhiên nhận diện những biến đổi bất thường trên bề mặt các tế bào bị bệnh, tiết
protein làm chết các tế bào bị bệnh.
+ Các tế bào tổng hợp
peptide và protein có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh.
- Miễn dịch không đặc hiệu gồm
da, niêm mạc, dịch tiết, tế bào thực bào, tế bào giết tự nhiên, tế bào bạch
cầu, tế bào mast…
- Các thành phần
phối hợp với nhau để ngăn chặn, ức chế và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh theo
cơ chế giống nhau.
c) Miễn dịch đặc
hiệu
- Cơ chế miễn dịch đặc hiệu: Tế
bào thực bào tiêu diệt và trình diện kháng nguyên, kích hoạt sự hoạt động của
tế bào T hỗ trợ. Tế bào T hỗ trợ tăng sinh và kích hoạt tế bào B (miễn dịch
dịch thể) và tế bào T độc (miễn dịch qua trung gian tế bào).
- Kháng nguyên: là những chất lạ khi xâm nhập vào trong cơ thể gây ra các các đáp ứng
miễn dịch.
- Kháng thể:
là chất do hệ miễn dịch sản sinh ra đáp ứng với kháng nguyên, kháng thể có tính
“đặc hiệu” với kháng nguyên sinh ra nó.
* Miễn dịch dịch
thể
- Tế bào tham gia: tế
bào T hỗ trợ, tế bào B (B nhớ và plasma).
- Cơ chế: sản sinh
kháng thể bất hoạt kháng nguyên.
- Vai trò: bất hoạt
kháng nguyên trong thể dịch cơ thể, ghi nhớ kháng nguyên.
* Miễn dịch qua
trung gian tế bào
- Tế bào tham gia: tế
bào T trợ giúp, tế bào T độc.
- Cơ chế: tiêu diệt
các tế bào nhiễm bệnh.
- Vai trò: loại bỏ
kháng nguyên khi chúng ở trong tế bào.
- Miễn dịch đặc hiệu
có sự chủ yếu của các tế bào lympho (B, T hỗ trợ, T độc). Các tế bào này phối
hợp nhận biết cấu trúc đặc trưng (kháng nguyên) của từng tác nhân gây bệnh, làm
bất hoạt và loại bỏ chúng, đồng thời hình thành trí nhớ miễn dịch.
- Con người có
thể chủ động kích hoạt miễn dịch đặc hiệu bằng cách tạo ra vaccine và đưa vào
cơ thể người hoặc động vật.
Phân
biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu
|
|
Miễn dịch
không đặc hiệu |
Miễn dịch
đặc hiệu |
|
|
Miễn dịch
thể dịch |
Miễn dịch
tế bào |
||
|
Tính đặc
hiệu |
Sẵn có, không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên |
Cần tiếp xúc trước và có tính
đặc hiệu với từng kháng nguyên cụ thể |
|
|
Nhân tố tham gia |
- Da, niêm mạc. - Dịch tiết cơ thể. - Các tế bào thực bào,... |
- Tế bào trình diện - Tế bào T hỗ trợ - Tế bào B, tế bào B nhớ. - Tương bào (TB plasma) |
- Tế bào trình diện - Tế bào T hỗ trợ - Tế bào T độc, T độc nhớ |
|
Cơ chế
bảo vệ |
- Ngăn chặn, hạn chế - Thực bào vi khuẩn, virus. |
Kháng thể khớp với kháng nguyên tiêu diệt mầm bệnh |
Tế bào T độc tiết chất độc là tan tế bào nhiễm |
|
Các đáp
ứng miễn dịch |
- Viêm, sốt, thực bào - Tạo protein kháng khuẩn |
- Đáp ứng nguyên phát (7 – 10 ngày): tiếp xúc lần đầu - Đáp ứng thứ phát (2 – 3 ngày): tiếp xúc lần sau. |
|
|
Phạm vi
bảo vệ |
Khắp cơ thể |
Thể dịch (máu, sữa, dịch bạch
huyết) |
Tế bào nhiễm |
|
Khả năng
nhớ |
Không |
Có |
Có |
|
Tốc độ |
Nhanh |
Chậm |
Chậm |
|
Hiệu quả |
Không cao |
Cao |
Cao |
3. Dị ứng và sự suy giảm miễn dịch khi mắc một số bệnh
a) Hiện tượng “dị ứng”
- Dị
ứng: là hiện tượng cơ thể phản ứng
quá mức với một kháng nguyên nhất định, gọi là dị nguyên.
- Một số dị
nguyên phổ biến: kháng sinh, phấn hoa, lông, nọc ong, hải sản,.....
- Chất gây ra dị ứng: histamine do
dưỡng bào tiết ra.
- Sốc phản vệ: histamine giải
phóng trên diện rộng gây nguy hiểm tính mạng.
- Trong thành phần
của thuốc kháng sinh có thể chứa chất gây dị ứng cho một số người bệnh, do vậy
cần phải thử trước khi dùng.
- Bệnh
HIV/AIDS: do virus tấn công và làm chết các tế bào của hệ miễn dịch như tế bào
thực bào, tế bào T hỗ trợ…
- Ung thư làm yếu hệ
miễn dịch theo nhiều cách khác nhau, ví dụ: gây tổn thương và suy giảm chức
năng của các cơ quan, bộ phận như da, niêm mạc, tủy xương…
- Bệnh tự miễn do hệ miễn dịch tưởng nhầm tế bào của cơ thể là tế bào
bệnh nên tìm cách loại thải.
- Ví dụ: Lupus ban
đỏ: hệ thống miễn dịch tạo kháng thể chống lại protein histone, làm giải phóng
DNA và tế bào bị phá hủy.
→ Phản ứng: phát ban, sốt,
viêm khớp, rối loạn chức năng thận.
- Biện pháp
tăng cường hệ miễn dịch: Chế độ dinh
dưỡng đầy đủ, giữ gìn vệ sinh cơ thể, thường xuyên súc miệng, rửa mũi…
b)
Các bệnh làm “phá vỡ” hệ miễn dịch
* Hiện tượng “tự miễn”
- Bệnh
tự miễn: là hiện tượng hệ miễn dịch bị rối loạn, mất khả
năng phân biệt kháng nguyên ngoại lại với tế bào, cơ quan của cơ thể dẫn đến
các phản ứng chống lại chính các các tế bào cơ quan của cơ thể.
- VD: + Bệnh Lupus ban đỏ: protein histone bị phá hủy, phá hủy DNA
+ Tiểu đường type I: các tế bào T tiêu diệt các tế bào sản xuất
insulin tuyến tụy
- Viêm Khớp: Kháng nguyên VK lậu làm hệ miễn dich nhầm
với các phân tử do tế bào khớp tiết ra.
- Bệnh basedow: hệ miễn
dịch tấn công các tế bào tuyến giáp làm giải phóng quá nhiều hormone.
* Hội chứng suy giảm miễm dịch mắc phải (AIDS)
- Do
virus HIV tấn công và phá hủy các tế bào T hỗ trợ làm cho hoạt động nhận
diện kháng nguyên và khả năng tạo miễn dịch suy giảm, tạo điều kiện cho các “bệnh cơ hội”
- Hiện nay, chưa sản xuất được vaccine và
thuốc tiêu diệt HIV.
c)
Bệnh ung thư với hệ miễn dịch
- Bệnh
ung thư: do một nhóm tế bào phân chia liên tục, không kiểm
soát được tạo thành khối u.
- Các tế bào ung thư có thể theo máu “di
căn” đến tủy xương, làm hạn chế sản sinh tế bào máu và bạch cầu làm giảm khả
năng miễn dịch.
5. Vai trò cuả vaccine
- Vaccine: là chế phẩm sinh học có chứa chất sinh kháng nguyên (gene, RNA,
protein của vi khuẩn, virus) hoặc kháng nguyên không còn khả năng gây bệnh (vi
khuẩn, virus đã chết hoặc bị làm yếu đi). Ví dụ: AstraZeneca (COVID-19),
vaccine sởi, vaccine HPV…
- Tác dụng: kích thích hệ miễn dịch tạo kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh,
đồng thời hình thành trí nhớ miễn dịch đối với tác nhân gây bệnh cụ thể, tăng
sức đề kháng chống lại tác nhân gây bệnh.
- Tiêm chủng trên diện rộng đóng vai trò
vô cùng quan trọng trong phòng bệnh, đại dịch. Miễn dịch cộng đồng xảy
ra khi có khoảng 70 – 80% dân số được tiêm chủng giúp ngăn ngừa bệnh bùng phát
thành dịch.
CHỦ ĐỀ 5. BÀI TIẾT VÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Bài
tiết
a)
Khái niệm và vai trò của bài tiết
- Bài
tiết là quá trình thải các chất dư thừa, chất độc sinh ra từ quá trình trao đổi
chất của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể
- Các cơ
quan tham gia bài tiết: thận, gan, phổi, da.
- Vai trò: Bài tiết giúp thải độc cho cơ thể và duy
trì cân bằng nội môi
b) Vai trò của thận trong bài tiết
* Cấu tạo của thận
- Thận: là nơi diễn ra quá trình hình thành nước tiểu, giúp đào thải chất
thừa, chất độc ra khỏi cơ thể.
- Quá
trình hình thành nước tiểu diễn ra ở các nephron thận (đơn vị thận)
- Ở người
mỗi quả thận có khoảng 1 triệu nephron.
Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận và ống thận (Ống lượn gần, quai
Henle, ống lượn xa, ống góp).
* Vai trò của thận
trong quá trình bài tiết
- Quá
trình hình thành nước tiểu gồm các giai đoạn: lọc ở cầu thận, tái hấp thụ, tiết
ở ống thận.
+ Quá
trình lọc ở cầu thận:
Nước và các chất hoà tan từ máu qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang
Bowman hình thành nước tiểu đầu. Thành phần nước tiểu đầu tương tự thành phần
của máu nhưng không có tế bào máu và các chất có kích thước lớn hơn 70 -80A0
(như protein).
+ Quá
trình tái hấp thụ và tiết ở ống thận: Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết
như Na+, HCO-,... ở nước tiểu đầu được tái hấp thụ tại
ống thận (ống lượn gần, quai henle, ống lượn xa, ống góp) trả về máu. Ống
thận cũng bài tiết ra các chất thải: Urea, NH3, K+,
creatine, 1 số thuốc tạo nước tiểu chính thức.
c) Một số bệnh liên quan đến bài
tiết
- Một số bệnh liên quan đến bài
tiết: Sỏi đường tiết niệu, Viêm đường
tiết niệu, Suy thận
- Phòng tránh bệnh sỏi thận:
uống đủ nước; không ăn quá nhiều protein, quá chua, quá nhiều đường
hoặc quá nhiều thực phẩm chứa chất tạo sỏi (rau chân vịt, khoai lang,
hạt điều, hạnh nhân,… chứa nhiều oxalat); tránh bổ sung vitamin C liều
cao; không nhịn tiểu lâu; đối với những người có nguy cơ mắc sỏi
thận, có thể uống bổ sung một số loại thuốc phòng ngừa theo chỉ
dẫn của bác sĩ;…
- Phòng tránh bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu: uống
đủ nước; vệ sinh sạch sẽ và đúng cách bộ phận bên ngoài của đường
tiết niệu hằng ngày; tình dục an toàn; tránh mặc các loại quần áo,
đồ lót quá chật, làm bằng chất liệu khó thoát mồ hôi; tránh tiếp
xúc với các chất gây kích thích niệu đạo như nằm trong bồn tắm hòa
xà phòng, chất khử mùi tại chỗ,…; không nhịn tiểu;…
2. Cân
bằng nội môi
a) Khái niệm nội môi và cân bằng nội môi
- Khái niệm:
+ Nội môi là là môi trường bên trong cơ
thể động vật giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất. Gồm: Máu( huyết
tương), dịch bạch huyết và dịch mô.
+ Cân bằng nội môi là là trạng thái trong
đó các điều kiện lí, hoá của môi trường trong cơ thể dao động quanh một giá trị nhất định. Ví dụ:
Nồng độ glucose trong máu người luôn dao động trong khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L
- Vai
trò
+ Sự ổn định về các điều kiện lí hoá của
môi trường trong đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơ thể hoạt động bình
thường → đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
+ Khi điều kiện lí hoá của môi trường bị
biến động vượt ngoài giới hạn cân bằng nội môi → biến đổi hoặc rối loạn
hoạt động của các tế bào hoặc các cơ quan → bệnh lí hoặc tử vong.
b) Hệ thống
cân bằng nội môi
Mỗi hệ thống điều hoà cân bằng nội môi gồm 3
thành phần: bộ phân tiếp nhận kích thích, bộ phân điều khiển và bộ phận thực
hiện.
- Bộ phận tiếp nhận: là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm, tiếp
nhận kích thích từ môi trường trong hoặc ngoài cơ thể
- Bộ phận điều khiển: là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội
tiết. Bộ phận điều khiển chuyển tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận
thực hiện
- Bộ phận thực hiện: còn gọi bộ phận đáp ứng: là các cơ
quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
c) Vai trò và cơ chế của thận, gan,
phổi trong điều hòa cân bằng nội môi
|
Cơ quan |
Vai trò trong điều
hòa cân bằng nội môi |
Cơ chế |
|
THẬN |
- Thận điều
hoà cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. - Thận còn
có vai trò duy trì ổn định
pH máu qua điều chỉnh tiết H+ vào dịch lọc và tái
hấp thụ HCO- từ
dịch lọc trả về máu. |
- Điều hoà lượng nước: Phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và
huyết áp: +Khi áp suất thẩm
thấu tăng, huyết áp giảm do lượng nước trong cơ thể giảmà kích thích
trung khu điều hoà trao đổi nước ở vùng dưới đồi àGây khátà uống nhiều
nước. Đồng thời kích thích thuỳ sau tuyến yênàhoocmôn ADHàco các động mạch thậnàgiảm lượng nước tiểu. + Khi lượng nước
trong cơ thể tăng, áp suất thẩm thấu giảm, huyết áp tăng àtăng bài tiết
nước tiểu để cân bằng nước. |
|
GAN |
Gan điều hoà nồng độ của nhiều chất hoà tan như protein,
glucose,... trong huyết tương, qua đó duy trì cân bằng nội môi |
- Điều hoà Glucose huyết (đường huyết): + Sau bữa ăn, nồng
độ glucose trong máu tăng lên à tuyến tuỵ tiết hoocmôn insulinà gan chuyển glucose thành glycogen dự trữ trong gan và cơ. Glucose dư
thừa tích luỹ dự trữ trong các mô mỡ à nồng độ glucôzơ trong máu ổn định. + Ở xa bữa ăn và
sự hoạt động của các cơ quan làm cho glucose trong máu giảmàtuyến tuỵ tiết
hoocmôn glucagonà gan chuyển glycogen thành glucoseà nồng độ glucose trong máu ổn định. - Điều hoà prôtêin trong huyết tương: fibrinôgen,
glôbulin, anbumin được sản suất và phân huỷ ở gan, nhờ đó gan có thể điều hoà
nồng độ của chúng. Nếu rối loạn chức năng của gan, prôtêin huyết tương giảm,
áp suất thẩm thấu giảm, nước bị ứ lại trong các mô gây phù nề. |
|
PHỔI |
Phổ thải CO2 từ máu vào môi trường, qua đó duy trì pH
máu |
Nhờ hệ đệm bicacbonat: NaHCO3/H2CO3
(HCO3-/CO2): |
