Trắc Nghiệm Sinh Học 10_Bài 1 Giới Thiệu Chương Trình Môn Sinh Học

 BÀI 1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.

Câu 1. Sinh học là:

A. Ngành khoa học nghiên cứu về sự sống.        

B. Ngành khoa học nghiên cứu về vi sinh vật.

C. Ngành khoa học nghiên cứu về loài người.    

D. Ngành khoa học nghiên cứu về sức khỏe sinh sản.

Câu 2. Nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Hóa sinh học?

A. Nghiên cứu về chất ức chế lên hoạt động của enzyme.

B. Nghiên cứu về gen quy định tính trạng màu sắc của hoa.

C. Nghiên cứu sự phân bố của cá thể trong một không gian xác định.

D. Nghiên cứu về tốc độ sinh trưởng của tế bào ung thư vú.

Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các ……… và các cấp độ tổ chức khác của thế giới sống. Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong câu trên.

A. Tập thể sống.    B. Cơ thể sống.      C. Thực vật sống.            D. Động vật sống.

Câu 4. Lĩnh vực nào sau đây không ứng dụng Sinh học?

A. Công nghệ vi sinh vật.                         B. Y học và dược học.

C. Công nghệ vi sinh vật.                         D. Công nghệ kỹ thuật chế tạo ô tô.

Câu 5. Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là

A. Thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm ... và con người.

B. Cấu trúc, chức năng của sinh vật.

C. Sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và sinh học tiến hóa.

D. Công nghệ sinh học

Câu 6. Đâu là ngành thuộc nhóm ngành sản xuất?

A. Chế biến gỗ.     B. Dược học.                   C. Pháp y.              D. Lâm học.

Câu 7. Phương án nào sau đây không phải đối tượng nghiên cứu của Sinh học?

A. Thực vật.                       B. Vi khuẩn.                   C. Vật liệu xây dựng.          D. Con người.

Câu 8. Nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại và hành vi của động vật cũng như vai trò và tác hại của chúng đối với tự nhiên và con người thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?

A. Giải phẫu học.                      B. Sinh lí học.                           

C. Động vật học.                       D. Thực vật học.

Câu 9. Nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại thực vật; vai trò và tác hại của thực vật đối với tự nhiên và con người thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?

A. Giải phẫu học.            B. Sinh lí học.        C. Động vật học.             D. Thực vật học.

Câu 10. Lĩnh vực nào của ngành Sinh học nghiên cứu về cơ sở phân tử của các cơ chế di truyền như nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã?

A. Sinh lí học.                B. Giải phẫu học.              C. Sinh học tế bào.       D. Sinh học phân tử.

Câu 11. Lĩnh vực nào nghiên cứu mối quan hệ tương tác qua lại giữa các cá thể sinh vật với nhau và với môi trường sống của chúng, sự thay đổi của các yếu tố môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường?

A. Sinh lí học.                           B. Sinh học tế bào.

C. Sinh học phân tử.                  D. Sinh thái học và Môi trường.

Câu 12. Đâu là ngành thuộc nhóm ngành chăm sóc sức khỏe?

A. Y học.     B. Nông nghiệp.    C. Lâm nghiệp.                D. Thủy sản.

Câu 13. Hoạt động nào dưới đây không gây tranh cãi về mặt đạo đức sinh học?

A. Nhân bản vô tính con người.                            

B. Dùng người để thử nghiệm thuốc.

C. Nghiên cứu phả hệ ở người.                             

D. Dùng chuột để thử nghiệm tác nhân gây ung thư.

Câu 14. Đáp án nào không phải hướng nghiên cứu của Sinh học trong tương lai?

A. Tạo giống cây trồng, vật nuôi mới thích nghi với biến đổi khí hậu.

B. Là cơ sở của các phương pháp trị bệnh trong Y học.

C. Giải trình tự hệ gen người.                        

D. Bảo vệ môi trường.

Câu 15. Cừu Dolly được tạo ra nhờ công nghệ

A. Nuôi cấy mô.                 B. nhân bản vô tính.          C. protein tái tổ hợp.           D. tin sinh.

Câu 16. Phương án nào dưới đây không phải vai trò của Sinh học trong phát triển kinh tế?

A. Vận dụng vào việc khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

B. Tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao.

C. Tạo các sản phẩm, chế phẩm sinh học có giá trị.

D. Đưa ra các biện pháp bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững các hệ sinh thái.

Câu 17. Giải thích vai trò của nghiên cứu Sinh học trong việc đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát sự phát triển dân số cả về chất lượng và số lượng?

A. Nghiên cứu cơ sở khoa học và ứng dụng các biện pháp phòng tránh thai và giúp sàng lọc dị tật trước sinh.

B. Nghiên cứu cơ sở khoa học và ứng dụng các biện pháp phòng tránh thai và giúp sàng lọc dân số có trí thức cao hơn.

C. Nghiên cứu cơ sở khoa học giúp sàng lọc dị tật trước sinh và nghiên cứu phát triển dòng tế bào miễn dịch ở người.

D. Nghiên cứu cơ sở khoa học giúp sàng lọc dị tật trước sinh và nghiên cứu các biện pháp nhân bản vô tính người.

Câu 18. Điền vào chỗ trống trong câu sau: …………… nghiên cứu mối quan hệ tương tác qua lại giữa các cá thể sinh vật với nhau và với môi trường sống của chúng, sự thay đổi của các yếu tố môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường.

A. Công nghệ sinh học.                                            B. Vi sinh vật học. 

C. Sinh thái học và Môi trường.                               D. Sinh học phân tử.

Câu 19. Đáp án nào sau đây không phải vai trò của Sinh học trong cuộc sống?

A. Sản xuất chất phóng xạ gây đột biến.                  B. Cung cấp lương thực, thực phẩm.

C. Chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh.                   D. Phát triển kinh tế và xã hội.

Câu 20. Trong giải quyết các vấn đề xã hội, sinh học có vai trò gì?

A. Xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế.

B. Cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ô nhiễm môi trường.

C. Tạo ra những giống cây trồng có năng suất và chất lượng cao.

D. Đưa ra các biện pháp bảo tồn và sử dụng bền vững các hệ sinh thái.

Câu 21. Chọn câu phát biểu đúng:

A. Đối tượng nghiên cứu của sinh học là thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi khuẩn, nấm,...và con người.

B. Ngành Sinh học có nhiều lĩnh vực nghiên cứu như Giải phẫu học, Sinh lí học, Hóa học, Động vật học.

C. Công nghệ sinh học, Sinh thái học và môi trường, Vật lý học là một trong những lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học.

D. Môn Sinh học không giúp chúng ta hiểu rõ về thế giới sống, hình thành và phát triển năng lực sinh học, có thái độ đúng đắn với thiên nhiên.

Câu 22. Trong vai trò của Sinh học trong cung cấp lương thực, thực phẩm, người ta có tạo các giống cây chống chịu với các điều kiện khí hậu (như chịu hạn), vậy phương pháp kĩ thuật nào được sử dụng phổ biến?

A. Kỹ thuật chuyển gen.                                           B. Kỹ thuật chọn giống.

C. Kỹ thuật lai tế bào sinh dưỡng.                            D. Kỹ thuật nuôi cấy phôi.

Câu 23: Trong phát triển kinh tế, sinh học có vai trò gì?

A. Xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế.

B. Cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ô nhiễm môi trường.

C. Tạo ra những giống cây trồng có năng suất và chất lượng cao và có giá trị.

D. Đưa ra các biện pháp bảo tồn và sử dụng bền vững các hệ sinh thái.

Câu 24. Cho các yếu tố sau đây:
(1) Hệ chính trị.               (2) Hệ tự nhiên.               (3) Hệ xã hội.
(4) Hệ giáo dục.               (5) Hệ kinh tế.
Các yếu tố nào không góp phần cho sự phát triển bền vững?

A. (1), (2), (3).                  B. (2), (3), (4).             C. (2), (3), (5).              D. (1), (4).

Câu 25. Có mấy phát biểu dưới đây là đúng khi nói về vai trò của sinh học trong cuộc sống?

1. Chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh.           2. Sản xuất hoá chất từ đơn giản đến phức tạp.

3. Cung cấp lương thực, thực phẩm.                 4. Giữ gìn văn hoá truyền thống.

5. Khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên.

A. 1                                                B. 2                               C. 3                               D. 4

 

Cột A

Cột B

1. Công nghệ sinh học.

a. Nghiên cứu

2. Chăn nuôi.

b. Giảng dạy

3. Lâm nghiệp đô thị

c. Chăm sóc sức khỏe

4. Hóa dược

d. Hoạch định chính sách

5. Chế biến gỗ

e. Sản xuất

Ghép các cột tương ứng lại với nhau.

A. 1a; 2b; 3d; 4c; 5e.                                                  B. 1b; 2d; 3a; 4c; 5e.

C. 1a; 2b; 3d; 4e; 5c.                                                  D. 1e; 2a; 3d; 4c; 5b.

 

II. DẠNG ĐÚNG-SAI. (Phần gạch chân là đúng, không gạch chân là sai)

Câu 1. Khi nói đến Sinh học, phát biểu nào sau đây Đúng/Sai:

a. Công nghệ thực phẩm là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

b. Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các sinh vật sống và các cấp độ tổ chức khác của thế giới sống.

c. Sinh học không có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn đề xã hội, đặc biệt là các vấn đề về đạo đức sinh học, kinh tế, công nghệ.

d. Thực vật học nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại thực vật; vai trò và tác hại của thực vật đối với tự nhiên và con người.

Câu 2. Khi nói về mối quan hệ giữa Sinh học với các vấn đề xã hội. Phát biểu nào sau đây Đúng/Sai.
a. Sinh học phát triển dựa trên các thành tựu khoa học công nghệ.
b. Sinh học và khoa học công nghệ phát triển thì thúc đẩy kinh tế phát triển.
c. Sự phát triển sinh học, khoa học công nghệ và kinh tế đặt ra vấn đề đạo đức sinh học
d. Việc lạm dụng chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi và trồng trọt để tăng năng suất cây trồng không vi phạm đạo đức sinh học.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: