BÀI 13: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
I. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP
1. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển
lâm nghiệp
a. Thế mạnh
- Tài nguyên rừng phong
phú:
+ Tổng diện tích rừng đạt
14 874,3 nghìn ha (năm 2024), tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%.
+ Rừng tự nhiên chiếm 68,1%
diện tích, còn lại là rừng trồng.
+ Các vùng có diện tích và
độ che phủ rừng lớn nhất: Bắc Trung Bộ (độ che phủ 57,6%), Trung du và miền núi
phía Bắc (54,7%), Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (48,8%).
+ Sinh vật đa dạng: Nhiều
loài gỗ quý (đinh, lim, sến, táu...), lâm sản ngoài gỗ dồi dào (tre, nứa, mây,
măng, nấm, dược liệu).
- Điều kiện tự nhiên thuận
lợi: Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, đất feralit màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác gây trồng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
- Kinh tế - xã hội:
+ Người dân có truyền thống,
kinh nghiệm phong phú trong sản xuất lâm nghiệp và bảo vệ rừng.
+ Chính sách Nhà nước đẩy mạnh
hỗ trợ, chi trả dịch vụ môi trường rừng, giao đất giao rừng, phát triển nông
lâm kết hợp.
+ Ứng dụng khoa học - công
nghệ trong nhân giống cây lâm nghiệp, công nghệ chế biến và giám sát cơ sở dữ
liệu tài nguyên rừng ngày càng hiện đại.
+ Thị trường xuất khẩu gỗ
và sản phẩm gỗ không ngừng mở rộng trên trường quốc tế.
Ví dụ thực tế: Mô
hình trồng rừng gỗ lớn lấy chứng chỉ FSC (chứng chỉ quản lí rừng bền vững) tại
tỉnh Tuyên Quang giúp gỗ keo, tràm bán được giá cao gấp 1,5 - 2 lần so với gỗ
dăm thông thường và đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường khó tính như châu
Âu.
b. Hạn chế
- Chất lượng rừng tự nhiên ở
nhiều nơi còn thấp, phần lớn là rừng nghèo và rừng non mới phục hồi; năng suất
rừng trồng chưa cao.
- Mối liên kết chuỗi giá trị
giữa người trồng rừng và các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu gỗ còn lỏng lẻo.
- Nguy cơ cháy rừng trong
mùa khô và tình trạng biến đổi khí hậu gây áp lực lên tài nguyên rừng.
Ví dụ thực tế:
Tình trạng người dân một số nơi ở miền Trung bán non rừng keo (khi mới trồng 3
- 4 năm) làm dăm gỗ giá trị thấp thay vì giữ lại phát triển rừng gỗ lớn do thiếu
nguồn vốn quay vòng và thiếu hợp đồng bao tiêu bền vững với nhà máy.
2. Tình hình phát triển và phân bố lâm
nghiệp
- Vai trò và tỉ trọng: Chiếm
khoảng 3,0% tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản cả nước (năm
2024).
- Khai thác và chế biến lâm
sản:
+ Sản lượng gỗ khai thác chủ
yếu đến từ rừng trồng (năm 2024 đạt gần 24,0 triệu m³), hoạt động khai thác rừng
tự nhiên được kiểm soát chặt chẽ theo hướng bền vững.
+ Vùng khai thác gỗ lớn nhất:
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
+ Sản phẩm chế biến đa dạng:
Gỗ xẻ, ván sàn, ván ép, đồ gỗ nội thất, bột giấy...
- Trồng rừng, khoanh nuôi
và bảo vệ rừng:
+ Bình quân mỗi năm trồng mới
hơn 300 nghìn ha rừng tập trung. Đến năm 2024, cả nước có gần 4,8 triệu ha rừng
trồng (phục vụ lấy gỗ, làm nguyên liệu giấy, trụ mỏ, thông nhựa...).
+ Mạng lưới các khu bảo tồn,
vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển được mở rộng và quản lí hiệu quả nhằm duy
trì đa dạng sinh học.
Ví dụ thực tế: Tỉnh
Quảng Nam và Bình Định là những trung tâm chế biến và xuất khẩu đồ gỗ ngoài trời
hàng đầu cả nước nhờ gắn kết giữa các nhà máy quy mô lớn với diện tích rừng keo
nguyên liệu bạt ngàn tại chỗ.
3. Vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng
- Thực hiện nghiêm túc Luật
Lâm nghiệp nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững và giảm nhẹ thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp trọng tâm:
+ Hoàn thiện chính sách quản
lí hệ sinh thái rừng, kiểm soát nghiêm ngặt việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng
sang các dự án thuỷ điện, hạ tầng hay khai khoáng.
+ Tăng cường trồng rừng ngập
mặn ven biển, rừng phòng hộ đầu nguồn; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên.
+ Giao quyền sử dụng đất rừng
lâu dài cho chủ rừng, gắn phát triển kinh tế lâm nghiệp với ổn định sinh kế của
cộng đồng địa phương.
+ Ứng dụng công nghệ vệ
tinh, thiết bị bay không người lái (drone) trong công tác phòng cháy và giám
sát mất rừng.
Ví dụ thực tế:
Ban quản lí Rừng phòng hộ Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh) giao khoán các tiểu khu rừng
đước cho các hộ dân địa phương giữ rừng kèm theo mức chi trả tiền dịch vụ môi
trường rừng đều đặn hằng tháng, nhờ đó diện tích rừng ngập mặn tại đây được giữ
vững gần như tuyệt đối.
II. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN
1. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển
ngành thuỷ sản
a. Thế mạnh
- Nguồn lợi thuỷ sản biển
giàu có:
+ Hơn 2 000 loài cá (khoảng
110 loài giá trị kinh tế cao), 2 500 loài thân mềm, 600 loài rong biển, 100
loài tôm.
+ Có 4 ngư trường trọng điểm:
Hải Phòng - Quảng Ninh; Hoàng Sa - Trường Sa; Khánh Hoà - Lâm Đồng - Thành phố
Hồ Chí Minh; Cà Mau - An Giang.
- Diện tích mặt nước nuôi
trồng đa dạng: Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn
thuận lợi nuôi thuỷ sản nước mặn và nước lợ; mạng lưới sông ngòi, kênh rạch, hồ
chứa dày đặc thích hợp nuôi thuỷ sản nước ngọt.
- Năng lực hậu cần và chế
biến:
+ Tàu thuyền đánh bắt xa bờ
được hiện đại hóa trang thiết bị định vị, bảo quản lạnh; dịch vụ hậu cần nghề
cá phát triển.
+ Cơ sở công nghiệp chế biến
thủy sản công nghệ cao, đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định khắt khe của các thị trường
lớn (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản).
- Chính sách thúc đẩy kinh
tế biển gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
Ví dụ thực tế:
Vịnh Vân Phong (Khánh Hòa) với mặt nước kín gió và độ mặn ổn định đã ứng dụng
công nghệ lồng nhựa HDPE chịu sóng gió của Na Uy để nuôi cá bớp, tôm hùm quy mô
công nghiệp, cho năng suất và giá trị xuất khẩu rất cao.
b. Hạn chế
- Thiên tai trên biển diễn
biến phức tạp (bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa đông bắc) làm giảm số ngày ra
khơi và gây rủi ro lớn cho nghề nuôi trồng.
- Môi trường nước ở một số
cửa sông, vùng ven bờ có dấu hiệu ô nhiễm; nguồn lợi hải sản ven bờ có nguy cơ
suy giảm do khai thác quá mức.
- Công nghệ bảo quản sản phẩm
sau thu hoạch ở một số địa phương còn thô sơ; thị trường quốc tế cạnh tranh gay
gắt và thường xuyên áp đặt các rào cản kỹ thuật khắt khe (chống bán phá giá, thẻ
vàng IUU).
Ví dụ thực tế: Ngành
hải sản đánh bắt của nước ta đang nỗ lực gỡ "thẻ vàng" IUU của Ủy ban
châu Âu (EC) bằng cách bắt buộc 100% tàu cá xa bờ phải lắp thiết bị giám sát
hành trình (VMS) và ghi chép nhật ký khai thác để chứng minh nguồn gốc hợp
pháp.
2. Tình hình phát triển và phân bố ngành
thuỷ sản
- Tỉ trọng: Đóng góp 23,0%
vào tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản cả nước (năm 2024).
- Cơ cấu ngành: Chuyển dịch
mạnh mẽ theo hướng tăng nhanh tỉ trọng nuôi trồng, giảm tỉ trọng khai thác nhằm
bảo vệ nguồn lợi tự nhiên.
|
Tiêu
chí |
Khai
thác thuỷ sản |
Nuôi
trồng thuỷ sản |
|
Sản lượng (2024) |
3 838,7 nghìn tấn (chiếm 39,8%) |
5 817,6 nghìn tấn (chiếm 60,2%) |
|
Xu hướng |
Tăng chậm, hiện đại hóa khai thác xa bờ |
Tăng nhanh liên tục, vượt sản lượng khai thác |
|
Đối tượng chủ yếu |
Cá biển, mực, tôm biển, đặc sản biển |
Cá tra, cá basa,
tôm sú, tôm thẻ chân trắng |
|
Vùng phát triển nhất |
Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên |
Đồng bằng sông Cửu Long (lớn nhất), Đồng bằng sông Hồng |
Ví dụ thực tế:
Tỉnh Đồng Tháp và An Giang là thủ phủ nuôi cá tra xuất khẩu lớn nhất cả nước
theo tiêu chuẩn quốc tế GlobalGAP, sản phẩm phi-lê cá tra được xuất khẩu sang
hơn 130 quốc gia và vùng lãnh thổ.