BÀI 11: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
I. Ý NGHĨA CỦA SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ
- Phát huy hiệu quả các lợi
thế so sánh, khai thác và sử dụng hợp lí nguồn lực đất nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học
– công nghệ, đổi mới phương thức quản lí, nâng cao năng suất lao động và chất
lượng cuộc sống.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, bảo vệ môi trường, hướng đến phát triển bền vững.
- Nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia, tham gia sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu và đẩy nhanh quá
trình hội nhập quốc tế.
Ví dụ thực tế:
Việc nước ta chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi tôm nước lợ
hoặc trồng cây ăn quả công nghệ cao tại Đồng bằng sông Cửu Long giúp gia tăng
giá trị xuất khẩu gấp nhiều lần trên cùng một diện tích canh tác, thích ứng
linh hoạt với tình trạng hạn mặn.
II. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
- Chuyển dịch chung giữa
các ngành kinh tế (giai đoạn 2010 – 2024):
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (từ 15,4% xuống 11,9%).
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành
Công nghiệp và xây dựng (từ 33,0% lên 37,6%), đóng vai trò động lực chính thúc
đẩy tăng trưởng.
+ Nhóm ngành Dịch vụ chiếm
tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP (duy trì ở mức trên 40% – 42%).
+ Tỉ trọng Thuế sản phẩm trừ
trợ cấp sản phẩm có xu hướng giảm nhẹ (từ 11,0% xuống 8,1%).
- Chuyển dịch trong nội bộ
từng ngành:
+ Nông – lâm – thuỷ sản:
Tăng nhanh tỉ trọng ngành thuỷ sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp; đẩy mạnh
liên kết chế biến và hình thành chuỗi giá trị khép kín.
+ Công nghiệp – xây dựng:
Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến,
chế tạo; phát triển công nghiệp xanh và công nghiệp công nghệ cao.
+ Dịch vụ: Đa dạng hoá các
loại hình dịch vụ dựa trên nền tảng số hóa (thương mại điện tử, tài chính số,
logistics, du lịch thông minh,...).
Ví dụ thực tế:
Sự phát triển bùng nổ của các nền tảng thương mại điện tử (Shopee, TikTok Shop)
và ứng dụng giao hàng công nghệ tại Việt Nam minh chứng rõ nét cho quá trình hiện
đại hóa và số hóa mạnh mẽ trong nội bộ nhóm ngành dịch vụ.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành
phần kinh tế
- Xu hướng chuyển dịch
(giai đoạn 2010 – 2024):
+ Khu vực Kinh tế Nhà nước:
Giảm dần tỉ trọng (từ 24,2% xuống 21,1%), nhưng vẫn giữ vai trò chủ chốt.
+ Khu vực Kinh tế ngoài Nhà
nước: Chiếm tỉ trọng cao nhất và tương đối ổn định (khoảng 49,7% – 50,4%).
+ Khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài (FDI): Tăng tỉ trọng nhanh và liên tục (từ 15,1% lên 20,4%).
- Vai trò của các thành phần
kinh tế:
+ Kinh tế Nhà nước: Giữ vai
trò chủ đạo, định hướng nền kinh tế, đảm bảo ổn định vĩ mô, an ninh – quốc
phòng và xử lí các vấn đề cấp bách.
+ Kinh tế ngoài Nhà nước:
Là động lực quan trọng, huy động nguồn lực to lớn từ nhân dân, thúc đẩy
sản xuất kinh doanh và tạo nhiều việc làm.
+ Khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài: Thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ, phương thức quản lí tiên tiến
và kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu.
Ví dụ thực tế: Tập
đoàn Viettel hay EVN (kinh tế Nhà nước) đảm bảo an ninh viễn thông và năng lượng
quốc gia; Tập đoàn Vingroup, Thaco (kinh tế ngoài Nhà nước) tạo động lực sản xuất
ô tô, công nghệ; các tổ hợp của Samsung, LG, Intel (khu vực FDI) đưa Việt Nam
trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi sản xuất thiết bị điện tử toàn cầu.
3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
- Cả nước hình thành và
phân chia không gian kinh tế thành 6 vùng kinh tế – xã hội đồng bộ và
liên kết.
- Hình thành nhiều hình thức
tổ chức lãnh thổ kinh tế mới mang tính động lực: các khu kinh tế ven biển, khu
kinh tế cửa khẩu, các hành lang kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm.
- Chuyển dịch lãnh thổ theo
từng ngành:
+ Nông nghiệp: Hình thành
các vùng chuyên canh quy mô lớn (cà phê Tây Nguyên, lúa gạo Đồng bằng sông Cửu
Long), khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
+ Công nghiệp: Mở rộng các
khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao (Khu công nghệ cao
Hoà Lạc, Khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh).
+ Dịch vụ: Hình thành các
trung tâm dịch vụ thương mại, logistics và du lịch tầm cỡ quốc tế tại các đô thị
lớn.
Ví dụ thực tế:
Khu kinh tế mở Chu Lai (Quảng Nam) và Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải (Hải Phòng)
là những mô hình khu kinh tế ven biển điển hình, kết hợp cảng biển nước sâu,
công nghiệp phụ trợ và dịch vụ logistics để thu hút hàng tỉ USD vốn ngoại.