BÀI 34: PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
I. KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ MỐI TƯƠNG TÁC GIỮA KINH TẾ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
1. Khái niệm và mục tiêu của phát triển bền vững
- Khái niệm: Là sự phát triển
đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng hay tổn hại đến khả năng đáp ứng
nhu cầu của các thế hệ tương lai.
- Mục tiêu: Đảm bảo tăng
trưởng kinh tế ổn định, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, sử dụng hợp lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường.
2. Mối tương tác giữa kinh tế - xã hội - môi trường trong quá trình phát triển
- Mối quan hệ giữa 3 trụ cột:
Kinh tế, xã hội và môi trường có tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau.
- Nếu ưu tiên một lĩnh vực
quá mức sẽ dẫn đến mất cân bằng và suy sụp hệ thống.
II. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC
1. Khái niệm và vai trò của phát triển nông nghiệp bền vững
- Nông nghiệp bền vững:
Phương thức canh tác đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho xã hội mà không ảnh
hưởng đến khả năng của thế hệ tương lai.
- Vai trò:
+ Đối với kinh tế: Đảm bảo
an ninh lương thực, nâng cao giá trị xuất khẩu.
+ Đối với xã hội: Nâng cao
thu nhập, cải thiện chất lượng sống cho nông dân.
+ Đối với môi trường: Bảo vệ
hệ sinh thái và sức khỏe con người.
|
Lĩnh
vực |
Vai
trò của nông nghiệp bền vững |
|
Kinh tế |
Tạo nguồn nguyên liệu ổn định, tăng thu nhập bền vững |
|
Xã hội |
Giảm nghèo, bảo đảm an ninh lương thực |
|
Môi trường |
Bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái |
2. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
- Giáo dục và khuyến khích:
Nâng cao ý thức cộng đồng (ví dụ: dùng túi giấy, sản phẩm có nhãn sinh thái).
- Ngăn ngừa: Sử dụng luật
pháp và quy định (ví dụ: bắt buộc xử lý nước thải tại các khu công nghiệp trước
khi thải ra môi trường).
- Khắc phục và nâng cao khả
năng chịu đựng: Phục hồi rừng, cải tạo đất, tái tạo hệ sinh thái sau thảm họa.
3. Vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên có khả năng
tái tạo (sinh vật, nước, đất): Cần đánh giá trữ lượng và khai thác theo tốc độ
tái tạo.
- Tài nguyên không tái tạo
(khoáng sản): Cần nghiên cứu khai thác tiết kiệm và tìm vật liệu thay thế (năng
lượng tái tạo).
4. Vấn đề dân số và vai trò của chính sách dân số đối với phát triển bền vững
- Dân số tăng nhanh gây áp
lực lớn lên y tế, giáo dục, việc làm và tài nguyên.
- Chính sách dân số phù hợp
giúp tạo nguồn lao động chất lượng, ổn định kinh tế - xã hội.
5. Vai trò của giáo dục môi trường đối với phát triển bền vững
- Mục tiêu: Tạo ra những
công dân có hiểu biết, có thái độ đúng đắn và có khả năng hành động bảo vệ môi
trường.
- Nội dung giáo dục: Hiểu về
vấn đề môi trường, hình thành ý thức và rèn luyện kỹ năng hành động.
6. Học sinh cần làm gì để góp phần phát triển bền vững?
- Trang bị kiến thức: Tìm
hiểu về môi trường và các chính sách bảo vệ.
- Hành động thực tế: Phân
loại rác tại nguồn, tiết kiệm điện nước, hạn chế rác thải nhựa.
- Tuyên truyền: Vận động
người thân cùng thực hiện sống xanh.