Công Nghệ Chăn Nuôi 11_Bài 3 Khái Niệm, Vai Trò Của Giống Trong Chăn Nuôi

 BÀI 3: KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA GIỐNG TRONG CHĂN NUÔI

I. GIỐNG VẬT NUÔI

1. Khái niệm

- Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau.

- Được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.

- Phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.

- Phân loại giống vật nuôi có thể dựa theo nhiều cách khác nhau:

+ Dựa vào nguồn gốc: Giống nội (giống vốn có của địa phương, ví dụ: gà Ri, lợn Móng Cái) và giống nhập nội (giống nhập từ nước ngoài, ví dụ: gà Leghorn, lợn Landrace).

+ Dựa vào mức độ hoàn thiện: Giống nguyên thủy, giống quá độ và giống gây thành.

+ Dựa vào mục đích khai thác: Giống chuyên dụng (chuyên trứng, chuyên thịt, chuyên sữa) và giống kiêm dụng (vừa để trứng vừa cho thịt, hoặc vừa sữa vừa thịt).

2. Điều kiện để công nhận giống vật nuôi

- Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc.

- Có ngoại hình và năng suất giống nhau.

- Có tính di truyền ổn định qua các thế hệ.

- Số lượng vật nuôi đủ lớn và địa bàn phân bố rộng rãi. Quy định số lượng tối thiểu tùy theo loài:

+ Gia cầm: Đạt tối thiểu 10 000 con.

+ Lợn: Đạt tối thiểu 5 000 con.

+ Trâu, bò: Đạt tối thiểu 300 con.

- Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận.

II. VAI TRÒ CỦA GIỐNG TRONG CHĂN NUÔI

1. Quyết định đến năng suất chăn nuôi

- Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho năng suất (thịt, trứng, sữa,...) khác nhau.

- Giống quyết định giới hạn năng suất tối đa của vật nuôi (tiềm năng di truyền).

Bảng 3.1 dưới đây thể hiện rõ sự khác biệt về năng suất trứng giữa các giống gà:

Giống

Năng suất

Gà Ai Cập

Năng suất trứng khoảng 250 – 280 quả/mái/năm

Gà Ri

Năng suất trứng khoảng 90 – 120 quả/mái/năm

Gà Mía

Năng suất trứng khoảng 60 – 70 quả/mái/năm

Gà Leghorn

Năng suất trứng khoảng 160 – 220 quả/mái/năm

 2. Quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi

- Giống quyết định các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm chăn nuôi (như tỉ lệ nạc trong thịt, tỉ lệ mỡ trong sữa,...).

- Giống ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.

Bảng 3.2 dưới đây so sánh chất lượng sản phẩm của một số giống vật nuôi:

Giống

Chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Lợn Móng Cái

Tỉ lệ nạc khoảng 32 – 35%

Lợn Landrace

Tỉ lệ nạc khoảng 54 – 56%

Bò sữa Hà Lan (Holstein Friesian)

Tỉ lệ mỡ sữa trung bình khoảng 3,2 – 3,7%

Bò nâu Thụy Sĩ (Brown Swiss)

Tỉ lệ mỡ sữa trung bình khoảng 3,5 – 4,0%

Bò Red Sindhi

Tỉ lệ mỡ sữa trung bình khoảng 4,0 – 4,5%

 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: