Công Nghệ Chăn Nuôi 11_Bài 8 Sản Xuất Và Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi

 BÀI 8: SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI

 I. CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

 1. Phương pháp sản xuất thức ăn truyền thống

- Cách tiến hành: Thu nhận các sản phẩm và phụ phẩm từ nhiều nguồn khác nhau.

+ Nguồn từ trồng trọt: Thóc, ngô, khoai, sắn, cám, cỏ, rơm rạ,...

+ Nguồn từ thuỷ sản: Tôm, cua, cá,...

+ Nguồn từ công nghiệp chế biến: Rỉ mật đường, bã bia,...

- Cách sử dụng: Dùng trực tiếp cho vật nuôi ăn, hoặc phơi khô, nghiền nhỏ cho phù hợp với từng đối tượng vật nuôi.

 2. Phương pháp sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

- Dạng sản phẩm: Phổ biến ở hai dạng là dạng bột và dạng viên.

- Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột:

+ Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn, không bị mốc, mọt.

+ Bước 2: Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu ở các kích thước khác nhau tuỳ loại thức ăn.

+ Bước 3: Phối trộn nguyên liệu theo tỉ lệ nhất định tuỳ thuộc vào đối tượng và giai đoạn phát triển của vật nuôi.

+ Bước 4: Đóng bao sản phẩm, dán nhãn, khâu liền mép bao, kiểm tra ngẫu nhiên độ ẩm 1 lần/tháng để bảo quản và tiêu thụ.

- Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên:

+ Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn, không bị mốc, mọt.

+ Bước 2: Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu.

+ Bước 3: Phối trộn nguyên liệu theo tỉ lệ phù hợp.

+ Bước 4: Làm ẩm nguyên liệu (trộn phụ gia như rỉ đường, dầu, mỡ; phun hơi nước nóng để hồ hoá tinh bột), tăng nhiệt độ và ép viên.

+ Bước 5: Hạ nhiệt độ và làm khô viên thức ăn để bảo đảm chất lượng, bảo quản.

+ Bước 6: Đóng bao, dán nhãn, khâu liền mép bao, kiểm tra ngẫu nhiên độ ẩm 1 lần/tháng để bảo quản và tiêu thụ.

 II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI

 1. Phương pháp vật lí

- Cắt ngắn:

+ Đối tượng: Các loại cỏ xanh tự nhiên, phụ phẩm trồng trọt.

+ Kích thước cắt: Thức ăn cho trâu, bò, ngựa cắt khoảng 3 – 5 cm; cho cừu cắt khoảng 1,5 – 2 cm.

- Nấu chín:

+ Mục đích: Khử các chất độc có trong thức ăn và nâng cao tỉ lệ tiêu hoá protein.

+ Loại trừ chất độc: Chất gây ức chế men tiêu hoá trypsin trong đỗ tương và lạc; cyanhydric acid (HCN) trong đậu mèo và củ sắn; solanin trong vỏ và mầm khoai tây.

- Nghiền nhỏ:

+ Đối tượng: Các loại hạt, nguyên liệu thô cứng.

+ Tác dụng: Tạo kích thước thích hợp cho hệ tiêu hoá từng loài vật nuôi, giúp dịch tiêu hoá thấm đều, tăng hiệu quả tiêu hoá.

 2. Phương pháp hoá học

- Đường hoá:

+ Bản chất: Quá trình biến đổi tinh bột và đường thành đường đơn nhờ thuỷ phân bằng các enzyme có sẵn trong nguyên liệu ở nhiệt độ thích hợp.

+ Tác dụng: Giúp quá trình tiêu hoá diễn ra dễ dàng hơn.

- Xử lí kiềm:

+ Đối tượng: Thức ăn thô, phụ phẩm nông nghiệp có hàm lượng nitrogen thấp, chứa nhiều chất xơ (cellulose, hemicellulose, lignin).

+ Phương pháp: Xử lí các chất xơ bằng kiềm như NaOH, Ca(OH)2, urea.

+ Quy trình ủ rơm rạ với urea làm thức ăn cho trâu, bò:

+ Bước 1: Xác định khối lượng rơm, rải đều.

+ Bước 2: Bổ sung lượng cám phù hợp, rắc đều vào rơm, nén chặt rơm.

+ Bước 3: Tưới đều dung dịch urea lên từng lớp rơm.

+ Bước 4: Nén chặt.

+ Bước 5: Phủ toàn bộ khối rơm bằng tấm che kín.

+ Bước 6: Kiểm tra trong quá trình bảo quản.

 3. Phương pháp sử dụng vi sinh vật

- Mục đích: Nâng cao giá trị dinh dưỡng của thức ăn, tăng hiệu quả sử dụng.

- Quy trình cơ bản ủ chua thức ăn chăn nuôi:

+ Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu (cây ngô, ngọn lá sắn, ngọn lá mía, cây họ Đậu, một số loại cỏ ở giai đoạn phát triển phù hợp, không chứa chất độc hại).

+ Bước 2: Phơi héo, cắt ngắn để làm giảm độ ẩm và dễ nén.

+ Bước 3: Ủ bằng cách nén chặt, đậy kín để quá trình lên men yếm khí xảy ra.

+ Bước 4: Đánh giá chất lượng và sử dụng. Thời gian ủ cây ngô từ 3 đến 7 ngày, cây họ Đậu từ 7 đến 14 ngày ở nhiệt độ 25 – 30 °C.

- Quy trình ủ chua lá sắn làm thức ăn cho bò:

+ Bước 1: Thu gom lá sắn tươi, kiểm tra chất lượng.

+ Bước 2: Cắt nhỏ, phơi héo.

+ Bước 3: Bổ sung muối (0,3% – 0,5%) và cám gạo.

+ Bước 4: Ủ lá sắn.

+ Bước 5: Đánh giá chất lượng sản phẩm và sử dụng.

 III. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI

 1. Chế biến thức ăn chăn nuôi nhờ công nghệ vi sinh

- Mục đích: Chế biến thức ăn nghèo protein (giàu tinh bột) thành thức ăn giàu protein nhờ các chủng vi sinh vật có lợi sinh sản và tổng hợp protein.

- Quy trình chế biến:

+ Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu giàu tinh bột, nghèo protein (ngô, sắn, dong riềng, khoai,...).

+ Bước 2: Nghiền nhỏ nguyên liệu bằng phương pháp phù hợp.

+ Bước 3: Trộn với chế phẩm vi sinh vật bằng cách tưới dung dịch chế phẩm đã chuẩn bị lên bột nguyên liệu, trộn đều.

+ Bước 4: Cho nguyên liệu vào dụng cụ ủ, đậy kín, để ở nơi có nhiệt độ khoảng 20 – 30 °C.

+ Bước 5: Thu và đánh giá chất lượng sản phẩm (sản phẩm có mùi đặc trưng, hàm lượng protein tăng lên).

 2. Chế biến thức ăn chăn nuôi bằng dây chuyền tự động

- Ưu điểm: Thức ăn tạo ra có chất lượng tốt, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí an toàn.

- Quy trình chế biến thức ăn dạng viên bằng dây chuyền tự động:

+ Bước 1: Nghiền nguyên liệu bằng cách chuyển nguyên liệu tập kết qua máy nghiền khô.

+ Bước 2: Tự động chuyển nguyên liệu qua thiết bị phối trộn, làm ẩm bằng nước, thêm các yếu tố vi lượng; tỉ lệ được cân chỉnh chính xác qua thiết bị định lượng.

+ Bước 3: Chuyển hỗn hợp qua máy ép viên thành các dạng viên có kích thước khác nhau.

+ Bước 4: Sấy khô bằng nhiệt độ thích hợp giúp bảo quản lâu, hạn chế vi sinh vật có hại phát triển.

+ Bước 5: Chuyển thức ăn qua công đoạn đóng bao, thiết bị định lượng cân chính xác khối lượng và tiến hành đóng gói.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: