LÝ THUYẾT MÔN CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT LỚP 10
BÀI 5: GIÁ THỂ TRỒNG CÂY
I. GIỚI THIỆU GIÁ THỂ TRỒNG CÂY
- Khái niệm:
+ Là các vật liệu để trồng
cây, có khả năng giữ nước, có độ thoáng tạo môi trường thuận lợi cho sự nảy mầm
của hạt, hình thành và phát triển của bộ rễ, giúp cây hấp thụ nước, dinh dưỡng
để sinh trưởng và phát triển.
- Phân loại:
Gồm 2 nhóm chính:
+ Giá thể hữu cơ tự
nhiên: than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa,...
+ Giá thể trơ cứng:
perlite (đá trân châu), gốm (đất nung),...
- Lợi ích:
+ Trồng cây bằng giá thể
giúp việc chăm sóc trở nên thuận tiện hơn.
+ Giá thể đã qua xử lý và
phối trộn cân đối giúp cây trồng khỏe mạnh, sinh trưởng tốt, sạch bệnh.
+ Tạo ra nguồn nông sản sạch
và an toàn cho người sử dụng.
Ví dụ thực tế: Trong
các trang trại trồng dưa lưới công nghệ cao trong nhà màng hiện nay, người ta
không trồng cây trực tiếp xuống đất đất tự nhiên mà trồng trong các túi bầu chứa
giá thể xơ dừa đã xử lý. Phương pháp này giúp kiểm soát chính xác lượng nước,
phân bón truyền vào rễ qua hệ thống tưới nhỏ giọt và ngăn ngừa hoàn toàn các loại
nấm bệnh nguy hiểm lây lan từ đất trồng.
II. MỘT SỐ LOẠI GIÁ THỂ HỮU CƠ TỰ NHIÊN
1. Giá thể than bùn
- Nguồn gốc:
Được tạo ra từ các loại thực vật khác nhau, phân hủy (thủy phân) trong điều kiện
kị khí kéo dài hàng ngàn năm.
- Đặc điểm:
+ Ưu điểm:
Khối lượng thể tích nhẹ, xốp, thoáng khí, giữ ẩm rất tốt và giữ chất dinh dưỡng
không bị rửa trôi sau mỗi lần tưới nước.
+ Nhược điểm:
Hàm lượng các chất dinh dưỡng thiết yếu tự thân rất thấp, bắt buộc phải bổ sung
thêm chất dinh dưỡng khi đem vào sử dụng.
- Các bước sản xuất:
+ Bước 1:
Tập kết than bùn sau khi khai thác về nơi chế biến (sân phơi, nhà xưởng,...).
+ Bước 2:
Phơi khô ngoài không khí và nghiền nhỏ.
+ Bước 3:
Phối trộn với vôi bột, chất phụ gia, chế phẩm vi sinh vật; sau đó đem ủ một thời
gian.
+ Bước 4:
Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm để đưa ra thị trường hoặc vận chuyển đến
cơ sở trồng cây.
Ví dụ thực tế: Khi
ươm các loại hạt giống hoa có giá trị kinh tế cao (như hoa dạ yến thảo, hoa hồng
ngoại), người ta thường chọn giá thể than bùn mịn nhập khẩu vì độ giữ ẩm siêu
việt của nó giúp vỏ hạt nhanh mềm, dễ nứt nanh và rễ non không bị khô héo khi mới
nhú.
2. Giá thể mùn cưa
- Nguồn gốc:
Được tạo ra từ mùn cưa, phế liệu trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ. Để
làm giá thể, mùn cưa phải được ủ với chế phẩm vi sinh vật phân giải cellulose
và ức chế mầm bệnh.
- Đặc điểm:
+ Ưu điểm:
Trong quá trình sử dụng, mùn cưa phân hủy thành chất hữu cơ giúp đất tơi xốp, ổn
định nhiệt độ vùng rễ, cung cấp dinh dưỡng và kích thích vi sinh vật có ích
phát triển.
+ Nhược điểm:
Thành phần chủ yếu là cellulose nên có độ thoáng khí thấp, khả năng giữ ẩm
không đồng đều.
- Các bước sản xuất:
+ Bước 1:
Tập kết mùn cưa về xưởng chế biến.
+ Bước 2:
Phơi khô, đảo đều.
+ Bước 3:
Ủ mùn cưa với chế phẩm vi sinh vật.
+ Bước 4:
Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm để đưa ra thị trường hoặc vận chuyển đến
cơ sở trồng cây.
Ví dụ thực tế:
Trong nghề trồng nấm ăn và nấm dược liệu (như nấm linh chi, nấm bào ngư, mộc
nhĩ), mùn cưa của các loại gỗ mềm không có độc tố (như gỗ cao su, gỗ bồ đề) là
nguyên liệu chính để làm "bịch phôi nấm" nhờ khả năng giữ ẩm và cung
cấp nguồn cellulose dồi dào cho tơ nấm phát triển cực nhanh.
3. Giá thể trấu hun
- Nguồn gốc:
Được tạo ra từ quá trình đốt vỏ trấu của hạt thóc trong điều kiện kị khí (thiếu
oxy).
- Đặc điểm:
+ Ưu điểm:
Sạch, tơi xốp, giữ nước và giữ phân tốt; không chứa nấm bệnh và vi khuẩn có hại;
thân thiện với môi trường. Chứa hàm lượng Kali (K⁺) lớn giúp thân cây cứng cáp,
tăng khả năng chống chịu rét tốt.
+ Nhược điểm:
Dinh dưỡng tự thân kém, có màu đen nên hấp thụ nhiệt lớn (gây nóng vùng rễ
trong điều kiện thời tiết nắng nóng gay gắt).
- Các bước sản xuất:
+ Bước 1:
Thu nhận trấu về cơ sở sản xuất.
+ Bước 2:
Đốt trấu trong điều kiện kị khí; làm nguội bằng việc dàn thành lớp mỏng, phun
nước lên trấu đã hun; loại bỏ tạp chất.
+ Bước 3:
Phối trộn với chế phẩm vi sinh vật.
+ Bước 4:
Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm để đưa ra thị trường hoặc vận chuyển đến
cơ sở trồng cây.
Ví dụ thực tế: Người
trồng hoa mai vàng ở miền Nam thường trộn trấu hun vào đất trồng với tỷ lệ hợp
lý. Lượng Kali dồi dào trong trấu hun không chỉ giúp cây phát triển thân cành
chắc khỏe mà còn giúp hoa mai nở chuẩn form, cánh hoa dày và lâu tàn hơn vào dịp
Tết.
4. Giá thể xơ dừa
- Nguồn gốc:
Được chế biến từ vỏ dừa khô. Vỏ dừa được làm nhỏ, loại bỏ các chất độc hại đối
với cây trồng và xử lý bằng chế phẩm vi sinh vật.
- Đặc điểm:
+ Ưu điểm:
Nhẹ, tơi, xốp, thoáng khí; giữ và duy trì độ ẩm rất tốt nhưng thoát nước nhanh.
Giúp cải thiện quá trình trao đổi cation, kích thích hạt nảy mầm và bộ rễ phát
triển thuận lợi.
+ Nhược điểm:
Thường chứa nhiều chất chát khó phân hủy là tannin và lignin, nếu
không được xử lý kỹ sẽ gây nghẽn quá trình hút nước, hút dinh dưỡng của rễ cây,
làm rễ bị nhiễm độc đen đầu rễ.
- Các bước sản xuất:
+ Bước 1:
Thu gom vỏ dừa, phơi khô, làm nhỏ (nghiền thành mụn dừa, xơ dừa).
+ Bước 2:
Ngâm vỏ dừa đã làm nhỏ trong nước sạch khoảng 2 – 3 ngày để xả bớt chất chát;
sau đó ngâm trong nước vôi (tỉ lệ 2 kg vôi/100 lít nước) khoảng 5 – 7 ngày để
liên kết và loại bỏ hoàn toàn các chất độc hại (tannin, lignin).
+ Bước 3:
Phối trộn và ủ với chế phẩm vi sinh vật có ích.
+ Bước 4:
Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm và đưa đi tiêu thụ.
Ví dụ thực tế: Mụn
dừa chưa xử lý (gọi là mụn dừa "chát") có màu nâu đỏ sậm. Khi tưới nước
vào, nước chảy ra có màu đỏ sậm như nước chè đặc. Sau khi ngâm nước vôi, vôi
tác dụng với tannin tạo kết tủa giúp loại bỏ chất độc này, mụn dừa chuyển sang
màu nâu sáng, rất an toàn cho bộ rễ non của cây con.
III. MỘT SỐ LOẠI GIÁ THỂ TRƠ CỨNG
1. Giá thể perlite (Đá trân châu)
- Nguồn gốc:
Được sản xuất từ quặng đá perlite tự nhiên bằng cách xay, nghiền nhỏ và nung ở
nhiệt độ rất cao (800 độ C đến 850 độ C). Ở nhiệt độ này, nước trong đá bốc
hơi làm đá trương nở gấp nhiều lần thể tích ban đầu.
- Đặc điểm:
+ Ưu điểm:
Có màu trắng, siêu nhẹ, cấu trúc xốp rỗng giúp giữ nước và thông thoáng khí cực
tốt. Có tính trơ về mặt hóa học, giúp đất tơi xốp, cân bằng nhiệt độ vùng rễ.
Phù hợp cho việc trồng cây trên ban công, sân thượng của các nhà cao tầng nhờ
khối lượng siêu nhẹ.
+ Nhược điểm:
Chứa nhiều nhôm (Al), một phần nhôm giải phóng ra ngoài môi trường có thể làm
giảm pH của giá thể (gây chua nhẹ).
- Các bước sản xuất:
+ Bước 1:
Xay, nghiền nhỏ quặng đá perlite tự nhiên (kích thước từ 0,2 mm đến 1 mm).
+ Bước 2:
Nung ở nhiệt độ cao từ 800 độ C đến 850 độ C.
+ Bước 3:
Để nguội, kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm và đưa ra thị trường.
Ví dụ thực tế: Khi
trồng các loại cây mọng nước như sen đá, xương rồng (những loài cực kỳ sợ ngập
úng gây thối rễ), người trồng luôn phối trộn đá perlite với tỷ lệ cao (30\% -
50\%) vào đất trồng. Các hạt perlite trắng rỗng giúp nước thoát đi cực nhanh
sau khi tưới và giữ cho vùng rễ luôn có nhiều oxy để hô hấp.
2. Giá thể gốm (Đất nung / Viên leca)
- Nguồn gốc:
Được sản xuất từ đất sét, đất phù sa và một số phụ phẩm nông nghiệp (như vỏ trấu,
xơ dừa,...) bằng cách nghiền, nặn thành viên và nung ở nhiệt độ rất cao
(1200 độ C đến 1300 độ C).
- Đặc điểm:
+ Ưu điểm:
Trơ về mặt hóa học, xốp nhẹ, thoáng khí, độ bền cơ học rất cao, không gây ô nhiễm
môi trường. Có các lỗ liên thông với nhau giúp giữ nước và chất dinh dưỡng tạm
thời. Đặc biệt là có khả năng tái sử dụng nhiều lần (sau mỗi vụ chỉ cần rửa sạch
và phơi khô là dùng lại được). Hạn chế tối đa các nguồn sâu bệnh hại trú ngụ.
+ Nhược điểm:
Giữ nước kém hơn so với giá thể hữu cơ, nhanh khô; đất sét làm nguyên liệu đầu
vào là nguồn tài nguyên không tái tạo.
- Các bước sản xuất:
+ Bước 1:
Thu gom phụ phẩm nông nghiệp, đất phù sa, đất sét về xưởng sản xuất.
+ Bước 2:
Nghiền mịn vật liệu đã thu gom, trộn đều và nặn thành các viên tròn.
+ Bước 3:
Nung các viên đất nặn ở nhiệt độ cao (từ 1200 độ C đến 1300 độ C).
+ Bước 4:
Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm và đưa ra thị trường.
Ví dụ thực tế: Trong
các hệ thống trồng rau thủy canh tuần hoàn dạng Aquaponics (kết hợp nuôi cá và
trồng rau) hoặc trồng hoa lan nghệ thuật, các viên gốm đất nung tròn màu đỏ nâu
được sử dụng phổ biến để giữ cho gốc cây đứng vững. Vì tính chất không mục nát
và không làm bẩn nguồn nước nuôi cá, viên đất nung là lựa chọn số một cho các
mô hình này.
Bảng so sánh hai nhóm giá thể chính
|
Tiêu
chí so sánh |
Nhóm
giá thể hữu cơ tự nhiên |
Nhóm
giá thể trơ cứng |
|
Nguồn
gốc |
Từ thực vật, phế
phụ phẩm nông - lâm nghiệp tự nhiên. |
Từ khoáng thạch
tự nhiên, đất sét nung ở nhiệt độ cao. |
|
Độ
bền cơ học |
Kém, dễ hoai mục,
phân hủy sinh học sau một thời gian sử dụng. |
Rất cao, bền vững,
trơ hóa học, không bị phân hủy sinh học. |
|
Khả
năng giữ nước |
Rất tốt (nhờ
các sợi hữu cơ trương nở ngậm nước). |
Trung bình đến
kém (thoát nước rất nhanh, mau khô). |
|
Khả
năng tái sử dụng |
Hầu như không
thể tái sử dụng (hoặc hiệu quả kém ở vụ sau). |
Có thể tái sử dụng
nhiều lần sau khi rửa sạch và khử trùng. |
|
Giá
trị dinh dưỡng |
Có chứa một lượng
dinh dưỡng hữu cơ tự nhiên. |
Hoàn toàn không
tự chứa chất dinh dưỡng cho cây. |
