Lý Thuyết Công Nghệ Trồng Trọt 10_Bài 15 Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng Và Ý Nghĩa Của Việc Phòng Trừ

 LÝ THUYẾT MÔN CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT LỚP 10

BÀI 15: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÒNG TRỪ

 

I. KHÁI NIỆM SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

- Sâu hại:

+ Là các loài côn trùng gây hại cho các bộ phận của cây trồng (thân, lá, hoa, quả, rễ,...).

+ Chúng làm lá bị khuyết, thủng, cuốn; quả, thân, cành bị gãy, thối, rụng,...

+ Các loài sâu hại thường gặp: châu chấu, sâu cuốn lá, rệp, bọ hung, ruồi đục quả, sâu xanh,...

- Bệnh hại:

+ Là trạng thái không bình thường về hình thái, cấu tạo, chức năng, sinh lí,... của cây trồng.

+ Do các loài vi sinh vật gây ra (nấm, vi khuẩn, virus,...) hoặc do điều kiện thời tiết, đất đai bất lợi gây ra.

+ Các bệnh hại thường gặp: bệnh bạc lá, bệnh đạo ôn trên lúa; bệnh thán thư, bệnh vàng lá greening trên cây có múi; bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh virus xoăn vàng lá đậu đũa; bệnh lở cổ rễ cà chua,...

Bảng phân biệt nhanh giữa Sâu hại và Bệnh hại:

Đặc điểm so sánh

Sâu hại

Bệnh hại

Tác nhân gây hại

Côn trùng (động vật không xương sống).

Vi sinh vật (nấm, vi khuẩn, virus,...) hoặc điều kiện ngoại cảnh bất lợi.

Biểu hiện trực tiếp

Bộ phận cây bị cắn phá cơ học (thủng lá, gãy cành, đục thân).

Cây biến đổi sinh lí, hình thái (vàng lá, héo rũ, đốm mốc, thối nhũn).

 Ví dụ thực tế:

- Sâu hại: Sâu xanh ăn lá rau cải, dùng răng cắn xé làm lá rau rách nát, loang lổ, mất khả năng quang hợp.

- Bệnh hại: Nấm ký sinh gây bệnh đạo ôn trên lúa, ban đầu tạo ra các vết chấm hình thoi màu nâu xám trên lá, sau đó làm lá khô rụi và bông lúa bị gãy cổ bông, lép hạt.

II. TÁC HẠI CỦA SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

- Làm ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng.

- Làm giảm năng suất và chất lượng nông sản.

- Gây tổn thất kinh tế lớn, thậm chí làm cây trồng bị chết và không cho thu hoạch.

Ví dụ thực tế: Quả vải bị sâu đục cuống quả tấn công làm quả dễ bị rụng hàng loạt ngay trước khi thu hoạch, hoặc phần thịt quả sát cuống bị đen thối, không thể xuất khẩu hay tiêu thụ được, gây thiệt hại tài chính nặng nề cho người nông dân.

III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

 1. Biện pháp canh tác

a. Khái niệm

- Là việc áp dụng các kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng,... nhằm loại bỏ mầm sâu, bệnh; hạn chế sự phát triển của chúng, tạo điều kiện cho cây khỏe mạnh.

b. Ưu điểm

- Đơn giản, dễ thực hiện, dễ áp dụng rộng rãi và thân thiện với môi trường.

c. Nhược điểm

- Mang tính chất phòng ngừa là chính, hiệu quả tiêu diệt dịch hại tức thời không cao.

Ví dụ thực tế: Sau vụ lúa, nông dân tiến hành cày lật đất và phơi ải để dùng ánh nắng mặt trời tiêu diệt các bào tử nấm, trứng sâu ẩn nấp trong đất bấy lâu nay.

2. Biện pháp cơ giới, vật lí

a. Khái niệm

- Là việc dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.

b. Ưu điểm

- Dễ thực hiện, mang lại hiệu quả trực tiếp ngay lập tức và không gây ô nhiễm môi trường.

c. Nhược điểm

- Tốn nhiều công lao động thủ công, chi phí cao khi áp dụng trên diện tích canh tác lớn.

Ví dụ thực tế: Sử dụng bẫy dính màu vàng treo trên vườn rau để thu hút và bắt các loại côn trùng bay nhỏ như ruồi vàng, rầy, rệp mà không cần phun hóa chất độc hại.

3. Biện pháp sinh học

a. Khái niệm

- Là việc sử dụng các loài sinh vật có ích (thiên địch) hoặc các sản phẩm sinh học của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng.

b. Ưu điểm

- Hiệu quả lâu dài, an toàn cho sức khỏe con người, cây trồng và cực kỳ thân thiện với môi trường.

c. Nhược điểm

- Giá thành sản xuất chế phẩm sinh học còn cao, tác động chậm, hiệu quả thấp khi dịch sâu bệnh đã bùng phát mạnh mẽ.

 Ví dụ thực tế: Nuôi thả kiến vàng trên các cây cam, quýt để kiến vàng săn lùng, ăn thịt sâu vẽ bùa và các loại rệp hại quả.

4. Biện pháp hoá học

a. Khái niệm

- Là sử dụng các loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật để phun trừ, dập dịch sâu, bệnh hại.

b. Ưu điểm

- Tiện lợi, dễ mua, dễ sử dụng, cho hiệu quả tiêu diệt cực kỳ nhanh chóng và rõ rệt, đặc biệt hiệu quả khi dịch hại bùng phát trên diện rộng.

c. Nhược điểm

- Dễ gây độc hại cho con người, để lại dư lượng hóa chất trên nông sản, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và làm suy giảm đa dạng sinh học. Sử dụng liên tục dễ làm sâu, bệnh kháng thuốc.

Ví dụ thực tế: Khi ruộng lúa bị dịch rầy nâu phá hoại nghiêm trọng đe dọa mất trắng, nông dân buộc phải sử dụng thuốc trừ rầy hóa học để phun dập dịch ngay tức khắc.

5. Biện pháp quản lí dịch hại tổng hợp (IPM)

a. Khái niệm

- Là hệ thống sử dụng phối hợp đồng thời nhiều biện pháp phòng trừ (canh tác, sinh học, vật lý, hóa học hợp lý) nhằm khống chế số lượng sâu, bệnh dưới ngưỡng gây hại kinh tế.

b. Ưu điểm

- Giảm thiểu tối đa chi phí mua thuốc bảo vệ thực vật, nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và bảo vệ đa dạng sinh học bền vững.

c. Nhược điểm

- Đòi hỏi người nông dân phải có kiến thức chuyên môn vững vàng về hệ sinh thái nông nghiệp và kỹ năng quan sát đồng ruộng.

Ví dụ thực tế: Trên một cánh đồng lúa áp dụng IPM, nông dân kết hợp cấy thưa hợp lý (canh tác), thả vịt vào ruộng để ăn sâu và ốc bươu vàng (sinh học), chỉ sử dụng thuốc hóa học chọn lọc khi mật độ sâu hại vượt quá mức kiểm soát của tự nhiên.

IV. Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

- Giúp bảo vệ cây trồng phát triển tốt, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.

- Việc lựa chọn các biện pháp an toàn (canh tác, sinh học, IPM) giúp bảo vệ môi trường, giữ gìn cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp và bảo vệ trực tiếp sức khỏe con người.

Ví dụ thực tế: Việc ưu tiên dùng thuốc trừ sâu thảo mộc (từ tỏi, ớt, gừng) giúp nông sản thu hoạch đạt tiêu chuẩn hữu cơ (Organic), bán được giá cao gấp nhiều lần và bảo vệ nguồn nước ngầm xung quanh gia đình.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: