LÝ THUYẾT MÔN CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT LỚP 10
BÀI 13 NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG
I. CÁC CẤP GIỐNG CÂY TRỒNG
- Giống tác giả:
+ Là
giống do tác giả chọn tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Được
dùng làm vật liệu ban đầu để sản xuất ra hạt giống siêu nguyên chủng.
- Giống siêu nguyên chủng:
+ Là
giống được nhân ra từ giống tác giả theo đúng quy trình sản xuất hạt giống siêu
nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
+ Được
dùng để sản xuất ra giống nguyên chủng.
- Giống nguyên chủng:
+ Là
giống được nhân ra từ giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống
nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
+ Được
dùng để sản xuất ra giống xác nhận.
- Giống xác nhận
(hay còn gọi là giống thương mại):
+ Là
giống được nhân ra từ giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác
nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
+ Là
cấp giống cuối cùng, được dùng để cung cấp cho bà con gieo trồng sản xuất đại
trà.
Ví dụ thực tế: Khi
gia đình em mua bao lúa giống OM5451 hay đỗ xanh về để gieo sạ ngoài đồng ruộng,
trên bao bì thường có dòng chữ "Giống xác nhận". Đây chính là cấp giống
thương mại có độ sạch bệnh, độ nảy mầm cao và đồng đều nhất, đảm bảo năng suất
thu hoạch tối ưu cho vụ mùa.
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG
1. Phương pháp nhân giống hữu tính
- Khái niệm:
Là phương pháp nhân giống cây trồng trực tiếp bằng hạt.
- Đối tượng áp dụng:
Áp dụng chủ yếu ở cây lúa, ngô, các loại cây họ đậu và một số loài rau ăn lá,
ăn củ.
- Quy trình sản xuất giống
bằng hạt (gồm 4 vụ liên tiếp):
+ Vụ
1 (Sản xuất hạt giống tác giả): Gieo hạt giống tác giả ở khu cách ly, mật độ
thưa, gieo mỗi hạt một khóm → chọn cây ưu tú và đúng với mô tả của giống gốc.
+ Vụ
2 (Sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng): Gieo riêng hạt của từng cây ưu tú ở Vụ
1 thành từng hàng → đánh giá và chọn hàng tốt nhất → thu hoạch hỗn hợp hạt thu
được chính là hạt giống siêu nguyên chủng.
+ Vụ
3 (Sản xuất hạt giống nguyên chủng): Gieo hạt siêu nguyên chủng ở khu riêng →
chọn lọc và loại bỏ cây khác dạng, cây bị sâu, bệnh → thu hoạch hỗn hợp hạt thu
được chính là hạt giống nguyên chủng.
+ Vụ
4 (Sản xuất hạt giống xác nhận): Gieo hạt nguyên chủng → chọn lọc và loại bỏ
cây khác dạng, cây bị sâu, bệnh → thu hoạch hỗn hợp hạt thu được chính là hạt
giống xác nhận.
Ví dụ thực tế: Gieo
hạt ngô (bắp) ngọt tại góc vườn nhà. Hạt ngô nảy mầm và phát triển nhờ quá
trình thụ phấn tự nhiên (sinh sản hữu tính). Phương pháp này cực kỳ đơn giản, dễ
làm nhưng cây con dễ bị biến dị (lai tạp hạt phấn từ các ruộng ngô lân cận dẫn
đến bắp ngô vụ sau có thể bớt ngọt hơn vụ trước).
2. Phương pháp nhân giống vô tính
- Khái niệm:
Là phương pháp nhân giống mà cây con được hình thành trực tiếp từ một bộ phận
cơ quan sinh dưỡng (thân, lá, rễ) của cây mẹ.
- Các hình thức phổ biến:
Giâm cành, chiết cành, ghép, nuôi cấy mô tế bào,...
a. Phương pháp giâm cành
- Cách tiến hành:
+ Bước
1 (Chọn cành giâm): Chọn cành bánh tẻ (không quá non cũng không quá già) có từ
2 đến 3 mắt ngủ.
+ Bước
2 (Cắt cành giâm): Cắt cành giâm và cắt bớt phần phiến lá (để giảm thiểu thoát
hơi nước).
+ Bước
3 (Nhúng kích rễ): Nhúng gốc cành giâm vào dung dịch chất kích thích ra rễ.
+ Bước
4 (Cắm cành): Cắm cành giâm nghiêng vào nền giâm ẩm (đất cát ẩm, xơ dừa,...).
+ Bước
5 (Chăm sóc): Tưới nước giữ ẩm và che mát cho cành giâm nhanh ra rễ.
- Ưu và nhược điểm:
+ Ưu
điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, hệ số nhân giống tương đối cao và giữ nguyên đặc
tính tốt của cây mẹ.
+ Nhược
điểm: Bộ rễ phát triển kém hơn cây mọc từ hạt; nếu cây mẹ bị bệnh (đặc biệt là
virus) thì cây con cũng sẽ bị nhiễm bệnh theo.
Ví dụ thực tế: Nhân
giống cây rau muống, cây khoai lang hoặc cây hoa hồng tại nhà bằng cách cắt một
đoạn thân bánh tẻ dài khoảng 15 – 20 cm rồi cắm nghiêng xuống luống đất ẩm. Chỉ
sau 5 – 7 ngày, từ các mắt thân dưới đất sẽ đâm ra các rễ trắng mới và chồi non
xanh mướt bắt đầu vươn lên.
b. Phương pháp chiết cành
- Cách tiến hành:
+ Bước
1: Chọn cành khỏe mạnh trên cây mẹ. Dùng dao khoanh và tách bỏ một đoạn vỏ ở vị
trí cần chiết.
+ Bước
2: Dùng thuốc kích thích ra rễ bôi vào vết cắt vỏ, sau đó dùng hỗn hợp đất ẩm
(đất bùn + rơm rạ hoặc xơ dừa) bó chặt vào đoạn cành vừa tách vỏ.
+ Bước
3: Bọc nylon trong suốt ra ngoài bầu đất và dùng dây buộc chặt hai đầu bầu chiết
để giữ ẩm.
+ Bước
4: Sau một thời gian, khi thấy rễ non mọc ra nhiều và chuyển sang màu vàng nâu
thì cắt cành chiết dưới bầu đất mang đi trồng.
- Ưu và nhược điểm:
+ Ưu
điểm: Cây con sinh trưởng khỏe mạnh hơn, ra hoa kết quả nhanh hơn so với cây
giâm cành do được nuôi dưỡng gián tiếp từ cây mẹ trong giai đoạn ra rễ.
+ Nhược
điểm: Hệ số nhân giống thấp (mỗi cây mẹ chỉ chiết được vài cành), dễ làm suy yếu
cây mẹ nếu chiết quá nhiều, bộ rễ ăn nông và dễ đổ ngã.
Ví dụ thực tế: Chiết
cành cây chanh hoặc cây bưởi diễn. Cành chiết từ cây mẹ đang cho quả ngọt sẽ
giúp cây con nhanh cho trái ngọt lịm chỉ sau 1 – 2 năm trồng, thay vì phải chờ
đợi từ 5 – 7 năm nếu gieo từ hạt của quả bưởi đó.
c. Phương pháp ghép
- Cách tiến hành:
+ Dùng
một bộ phận sinh dưỡng (mắt ghép, chồi ghép, cành ghép) của một cây ghép vào một
cây khác (gốc ghép).
+ Bó
chặt vết ghép để mạch gỗ và mạch rây của hai bộ phận khớp nhau. Chất dinh dưỡng
từ gốc ghép sẽ đi trực tiếp lên nuôi dưỡng cành ghép tiếp tục phát triển.
- Quy trình 5 bước:
+ Bước
1: Gieo trồng cây gốc ghép (thường chọn cây hoang dại khỏe mạnh, chống chịu tốt).
+ Bước
2: Chọn cành ghép, mắt ghép từ cây mẹ có năng suất chất lượng cao.
+ Bước
3: Xử lý gốc ghép, cành ghép, mắt ghép phù hợp bằng các nhát cắt sắc gọn.
+ Bước
4: Khớp cành ghép, mắt ghép vào gốc ghép sao cho các tầng sinh gỗ sát nhau rồi
bó chặt.
+ Bước
5: Xử lý bảo dưỡng sau ghép (che mát, tránh nước mưa lọt vào vết ghép).
- Ưu và nhược điểm:
+ Ưu
điểm: Cây ghép có bộ rễ cực kỳ khỏe mạnh của gốc ghép, khả năng thích nghi và
chống chịu sâu bệnh rất tốt, sinh trưởng mạnh.
+ Nhược
điểm: Đòi hỏi tay nghề kỹ thuật cao, dụng cụ sắc bén và sự tỉ mỉ, khéo léo.
Ví dụ thực tế: Ghép
cành hoa hồng ngoại (giống hoa đẹp, bông to nhưng rễ rất yếu, dễ thối rễ) vào gốc
cây tầm xuân dại (rễ cực khỏe, chịu hạn và kháng nấm đất rất tốt). Cây hồng sau
khi ghép sẽ sinh trưởng vượt trội, hoa nở to rực rỡ và bền bỉ hơn nhiều.
d. Nhân giống cây trồng bằng
nuôi cấy mô tế bào
- Cách tiến hành (Quy
trình 5 bước vô trùng):
+ Bước
1 (Chọn vật liệu nuôi cấy): Chọn các bộ phận còn non (đỉnh chồi, lá non, củ giống,
phôi hạt,...) của các cây ưu tú, khỏe mạnh, không bị nhiễm bệnh.
+ Bước
2 (Khử trùng mẫu): Rửa sạch mẫu bằng nước, sau đó khử trùng bằng chất tẩy rửa để
tiêu diệt vi khuẩn, nấm mốc. Cuối cùng tráng lại bằng nước cất vô trùng.
+ Bước
3 (Tạo chồi trong môi trường thích hợp): Cấy mẫu vào môi trường dinh dưỡng thạch
(agar) giàu khoáng chất, vitamin và chất kích thích sinh trưởng để kích thích tạo
chồi non.
+ Bước
4 (Ra rễ và tạo cây hoàn chỉnh): Khi chồi đạt chiều cao tiêu chuẩn, chuyển chồi
sang môi trường tạo rễ có bổ sung chất kích thích ra rễ (auxin) để tạo cây con
hoàn chỉnh.
+ Bước
5 (Đưa cây ra vườn ươm): Chuyển cây con ra giá thể đất ẩm trong bầu ở vườn ươm
có điều kiện che lưới, phun sương để cây làm quen dần với môi trường tự nhiên
trước khi xuất bán.
- Ưu và nhược điểm:
+ Ưu
điểm: Nhân nhanh số lượng cực kỳ lớn cây giống trong thời gian rất ngắn; hoàn
toàn không phụ thuộc vào mùa vụ; tạo ra cây giống đồng đều về di truyền và 100%
sạch bệnh virus.
+ Nhược
điểm: Chi phí đầu tư trang thiết bị phòng thí nghiệm rất lớn, tốn công sức, đòi
hỏi trình độ kỹ thuật công nghệ cực kỳ cao.
Ví dụ thực tế: Nhân
giống cây chuối già Nam Mỹ hoặc hoa lan hồ điệp bằng phương pháp nuôi cấy mô.
Chỉ cần một mẩu đỉnh sinh trưởng nhỏ của cây mẹ, các nhà khoa học có thể tạo ra
hàng triệu cây con giống hệt nhau về chất lượng, sạch bệnh vàng lá Panama để
cung cấp đồng loạt cho các trang trại chuối xuất khẩu quy mô lớn.
BẢNG SO SÁNH CÁC PHƯƠNG
PHÁP NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH
|
Phương pháp |
Bộ phận sử dụng của cây mẹ |
Hệ số nhân giống |
Khả năng thích nghi của cây con |
Độ khó kỹ thuật |
|
Giâm cành |
Đoạn cành, đoạn thân |
Trung bình |
Trung bình (Rễ yếu hơn cây hạt) |
Đơn giản, dễ làm |
|
Chiết cành |
Cành còn nguyên trên cây |
Thấp |
Khá tốt (Nhưng rễ ăn nông) |
Trung bình |
|
Ghép |
Mắt ghép, cành ghép |
Khá cao |
Rất tốt (Nhờ bộ rễ gốc ghép dại) |
Khó, đòi hỏi tỉ mỉ |
|
Nuôi cấy mô |
Tế bào, mô non (đỉnh chồi) |
Cực kỳ cao |
Rất tốt (Cây hoàn toàn sạch bệnh) |
Rất khó, cần thiết bị hiện đại |
