Thayhienedu.com xin giới thiệu đến các bạn các bài học Lý thuyết Công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 theo chương trình mới hiện nay, thống nhất 1 bộ SGK Kết Nối Tri Thức.
BÀI 9: CÁC NHÓM THUỶ
SẢN VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC NUÔI PHỔ BIẾN
I. PHÂN LOẠI CÁC LOÀI THUỶ SẢN
1.
Phân loại các loài thuỷ sản theo nguồn gốc
-
Căn cứ theo nguồn gốc, thuỷ sản được phân thành 2 nhóm:
+
Loài thuỷ sản bản địa: Có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên ở khu
vực địa lí xác định (Ví dụ: cá diếc, ốc nhồi, ếch đồng,...).
+
Loài thuỷ sản nhập nội: Được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam (Ví dụ: cá
hồi vân, cá tầm, cá nheo Mỹ,...).
2.
Phân loại các loài thuỷ sản theo đặc tính sinh vật học
a)
Theo đặc điểm cấu tạo:
-
Nhóm cá: Động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang,... Gồm cá nước
ngọt (cá tra, cá rô phi, cá diếc,...) hoặc cá nước mặn, lợ (cá vược, cá song,
cá chim vây vàng,...).
-
Nhóm động vật giáp xác: Động vật chân khớp có vỏ giáp che chở (tôm, cua,...).
-
Nhóm động vật thân mềm (nhuyễn thể): Cơ thể mềm, có thể có vỏ đá vôi che chở và
nâng đỡ (nghêu, sò huyết, trai, hến, mực,...).
-
Nhóm rong, tảo: Thực vật bậc thấp đơn bào hoặc đa bào; kích thước nhỏ (tảo xoắn
Spirulina) hoặc kích thước lớn (rong nho, rong sụn,...).
-
Nhóm bò sát và lưỡng cư: Bò sát có xương sống, có màng ối, thở bằng phổi, bò
sát đất (cá sấu,...); Lưỡng cư có xương sống, máu lạnh, sống ở nước lẫn trên
cạn (ếch,...); nuôi để lấy thịt, lấy da, làm thực phẩm hoặc đồ mĩ nghệ.
b)
Theo tính ăn:
-
Nhóm ăn thực vật: Điển hình như cá trắm cỏ.
-
Nhóm ăn tạp: Điển hình như cá rô phi.
-
Nhóm ăn động vật: Điển hình như cá quả.
c)
Theo các yếu tố môi trường:
-
Theo độ mặn: Cá nước ngọt (cá chép,...), cá nước lợ, cá nước mặn (cá song,...).
-
Theo nhiệt độ (khí hậu): Cá ôn đới - nước lạnh (cá tầm, cá hồi,...); Cá nhiệt
đới - nước ấm (cá rô phi, cá tra,...).
II. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC NUÔI THUỶ SẢN Ở VIỆT NAM
1.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh
-
Đặc điểm:
+
Dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống tự nhiên.
+
Diện tích ao, đầm nuôi rất lớn, ít đầu tư cơ sở vật chất, mật độ nuôi thấp.
-
Đánh giá phương thức:
+
Ưu điểm: Vốn vận hành thấp, ít rủi ro về dịch bệnh và ô nhiễm môi trường, giá
bán sản phẩm cao.
+
Nhược điểm: Năng suất và sản lượng thấp, khó quản lí và vận hành sản xuất; diện
tích ngày càng bị thu hẹp.
2.
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh
-
Đặc điểm:
+
Kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng và sản lượng.
+
Phụ thuộc vào cả nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo bổ sung.
-
Đánh giá phương thức:
+
Ưu điểm: Dễ vận hành và quản lí, phù hợp điều kiện kinh tế người nuôi, hiệu quả
kinh tế cao hơn nuôi quảng canh.
+
Nhược điểm: Chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp hơn nuôi thâm canh.
3.
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh
-
Đặc điểm:
+
Kiểm soát hoàn toàn quá trình tăng trưởng và sản lượng: sử dụng giống nhân tạo,
thức ăn công nghiệp.
+
Cấp và thoát nước chủ động, môi trường nuôi được quản lí nghiêm ngặt với sự hỗ
trợ của trang thiết bị hiện đại.
-
Đánh giá phương thức:
+
Ưu điểm: Áp dụng công nghệ tiên tiến, năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
+
Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn, nguy cơ rủi ro cao nếu người nuôi không vững kiến
thức và kĩ thuật.
❖ Bảng so sánh các
phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam
|
Tiêu
chí |
Nuôi
quảng canh |
Nuôi
bán thâm canh |
Nuôi
thâm canh |
|
Con
giống & Thức ăn |
Hoàn
toàn tự nhiên |
Kết
hợp tự nhiên và nhân tạo |
Hoàn
toàn nhân tạo, thức ăn công nghiệp |
|
Mức độ
kiểm soát |
Thấp /
Không kiểm soát |
Kiểm
soát được một phần |
Kiểm
soát nghiêm ngặt toàn bộ quy trình |
|
Trang
thiết bị kĩ thuật |
Ít đầu
tư, cơ sở vật chất đơn sơ |
Đầu tư
mức trung bình |
Trang
thiết bị tiên tiến, công nghệ cao |
|
Vốn
đầu tư & Rủi ro |
Vốn
thấp, ít rủi ro dịch bệnh |
Vốn
vừa phải, rủi ro trung bình |
Vốn
lớn, rủi ro cao nếu thiếu kĩ thuật |
|
Năng
suất & Hiệu quả |
Năng
suất thấp, hiệu quả kinh tế thấp |
Năng
suất và hiệu quả kinh tế khá |
Năng
suất và hiệu quả kinh tế rất cao |
C. CÂU HỎI & BÀI TẬP CỦNG CỐ TẠI LỚP
Câu 1: Phân loại các loài thuỷ sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học?
Gợi ý trả lời: - Theo nguồn gốc: Gồm thuỷ sản bản
địa (cá diếc, ếch đồng, ốc nhồi) và thuỷ sản nhập nội (cá tầm, cá hồi vân, cá
nheo Mỹ). - Theo đặc tính sinh vật học: Gồm phân loại theo cấu tạo (cá, giáp
xác, thân mềm, rong tảo, bò sát và lưỡng cư); theo tính ăn (ăn thực vật, ăn
tạp, ăn động vật); theo môi trường (nước ngọt, lợ, mặn; ôn đới - nước lạnh,
nhiệt đới - nước ấm).
Câu 2: Mô tả các phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến ở nước ta. Nêu ưu và nhược
điểm của từng phương thức?
Gợi ý trả lời: - Nuôi quảng canh: Dựa hoàn toàn vào
tự nhiên. Ưu điểm là vốn thấp, ít rủi ro dịch bệnh; Nhược điểm là năng suất
thấp, khó quản lí. - Nuôi bán thâm canh: Kết hợp thức ăn tự nhiên và nhân tạo.
Ưu điểm là dễ vận hành, vốn phù hợp, hiệu quả khá; Nhược điểm là chưa ứng dụng
công nghệ cao, năng suất chưa tối ưu. - Nuôi thâm canh: Kiểm soát toàn diện
bằng công nghệ và giống/thức ăn nhân tạo. Ưu điểm là năng suất rất cao, hiệu
quả kinh tế lớn; Nhược điểm là chi phí đầu tư lớn, rủi ro kĩ thuật cao.
D. DẶN DÒ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học sinh cần nắm vững các tiêu chí phân loại thuỷ sản (đặc
biệt là theo nguồn gốc, tính ăn và độ mặn/nhiệt độ môi trường) và ghi nhớ bảng
so sánh 3 phương thức nuôi trồng thuỷ sản để liên hệ thực tiễn tại địa phương.
