Lý Thuyết Sinh 12_Bài 15 Di Truyền Gene Ngoài Nhân

  Thayhienedu.com chia sẽ đến các bạn lý thuyết Sinh 12 Kết Nối Tri Thức

LÝ THUYẾT MÔN SINH HỌC LỚP LỚP 12

BÀI 15: DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN

I. THÍ NGHIỆM CỦA CORRENS VỀ DI TRUYỀN GEN NGOÀI NHÂN

1. Bối cảnh ra đời thí nghiệm

- Năm 1900, ba nhà thực vật học là Hugo de Vries, Erich von Tschermak và Carl Correns độc lập tái phát hiện quy luật Mendel.

- Năm 1909, Carl Correns phát hiện ra hiện tượng di truyền đặc biệt khác thường ở cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa).

- Đặc điểm đối tượng: Trên cùng một cây hoa bốn giờ có thể xuất hiện ba loại nhánh khác nhau về màu sắc lá: nhánh lá xanh lục hoàn toàn, nhánh lá trắng hoàn toàn và nhánh lá khảm (có vệt trắng trên nền lá xanh).

2. Thí nghiệm

- Correns tiến hành các phép lai thuận nghịch bằng cách lấy hạt phấn từ hoa của nhánh này thụ phấn cho hoa của nhánh kia trên cùng một cây hoa bốn giờ.

(Bảng 15.1. Kết quả một số phép lai do Correns thực hiện)

Thế hệ P (Bố)

Thế hệ P (Mẹ)

Thế hệ F₁

Lá trắng

Lá xanh

Lá xanh

Lá xanh

Lá trắng

Lá trắng

Lá khảm

Lá trắng

Lá trắng

Lá trắng

Lá khảm

Lá khảm, lá xanh, lá trắng

Lá khảm

Lá xanh

Lá xanh

Lá xanh

Lá khảm

Lá khảm, lá xanh, lá trắng

 

3. Giải thích thí nghiệm

- Kết quả phép lai thuận nghịch cho thấy: Màu lá của đời con hoàn toàn phụ thuộc vào màu lá của cây mẹ, không chịu ảnh hưởng bởi màu lá của cây bố (Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ).

- Cơ sở khoa học:

+ Gen quy định màu sắc lá không nằm trong nhân tế bào mà nằm trong lục lạp (thuộc tế bào chất).

+ Khi thụ tinh, giao tử đực (hạt phấn) chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử. Toàn bộ tế bào chất của hợp tử đều được nhận từ giao tử cái (trứng) của mẹ.

+ Nhánh lá xanh chứa các lục lạp mang allele quy định tổng hợp chất diệp lục bình thường.

+ Nhánh lá trắng chứa lục lạp đột biến mang allele làm mất khả năng tổng hợp diệp lục.

+ Nhánh lá khảm chứa cả hai loại lục lạp: bình thường và đột biến. Trong quá trình nguyên phân, các lục lạp này phân chia ngẫu nhiên và không đồng đều về các tế bào con, dẫn đến đời con có thể xuất hiện các kiểu hình khác nhau (xanh, trắng hoặc khảm).

II. ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN GEN NGOÀI NHÂN

Sự di truyền các tính trạng do gen ngoài nhân quy định có các đặc điểm cốt lõi sau:

- Kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau. Tính trạng được di truyền theo dòng mẹ và biểu hiện đồng đều ở cả hai giới.

- Các gene ngoài nhân (nằm trong ty thể hoặc lục lạp) mặc dù truyền từ mẹ nhưng đời con nhận được số lượng allele đột biến và bình thường khác nhau qua phân bào ngẫu nhiên, dẫn đến kiểu hình ở đời con của cùng một mẹ có thể khác nhau.

- Tính trạng di truyền ngoài nhân không tuân theo các quy luật phân ly nghiêm ngặt của Mendel (không có tỉ lệ kiểu hình cố định).

III. ỨNG DỤNG CỦA DI TRUYỀN GEN NGOÀI NHÂN

1. Trong y học

- Giúp phát hiện và chẩn đoán sớm các bệnh hiểm nghèo ở người do gen ty thể bị đột biến gây ra như: bệnh cơ ty thể, tiểu đường, tim mạch, Alzheimer, hội chứng Leigh (thoái hóa hệ thần kinh sớm).

- Ứng dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại: Liệu pháp thay thế ty thể ("Em bé từ 3 bố mẹ") để giúp những người mẹ mang gen ty thể đột biến sinh ra con khỏe mạnh.

2. Trong nông nghiệp

- Hiện tượng bất dục đực tế bào chất (cây không tạo được hạt phấn hữu thụ do gen ty thể đột biến) được ứng dụng rộng rãi để sản xuất hạt lai F₁ ở thực vật lưỡng tính tự thụ phấn (như lúa, ngô) mà không tốn công sức và chi phí khử phấn thủ công.

3. Trong nghiên cứu tiến hóa

- DNA ty thể (mtDNA) có tốc độ đột biến nhanh và chỉ di truyền theo dòng mẹ nên được sử dụng để xây dựng cây phát sinh chủng loại, xác định nguồn gốc các chủng tộc người (truy tìm "Eva ty thể" có nguồn gốc từ châu Phi).

- Ứng dụng trong pháp y để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ hoặc nạn nhân tai nạn thông qua việc so sánh trình tự mtDNA của hài cốt với những người họ hàng bên ngoại (mẹ, bà ngoại, dì, anh chị em cùng mẹ).

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: