Lý Thuyết Sinh 12 Bài 8 Học Thuyết Di Truyền Mendel

  Thayhienedu.com chia sẽ đến các bạn lý thuyết Sinh 12 Kết Nối Tri Thức

LÝ THUYẾT MÔN SINH HỌC LỚP 12

BÀI 8: HỌC THUYẾT DI TRUYỀN MENDEL 

I. BỐI CẢNH RA ĐỜI THÍ NGHIỆM CỦA MENDEL

- Gregor Johann Mendel (1822 – 1884) là người đặt nền móng cho Di truyền học hiện đại thông qua các thí nghiệm công phu trên Đậu Hà Lan (Pisum sativum).

- Bác bỏ "Thuyết di truyền pha trộn":

+ Quan niệm cũ (đầu thế kỷ XIX) cho rằng vật chất di truyền của bố và mẹ hòa trộn vào nhau như chất lỏng ở đời con (ví dụ: máu bố và mẹ hòa lẫn).

+ Mendel nhận thấy thuyết này không giải thích được vì sao nhiều đặc điểm của sinh vật được truyền nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác mà không bị pha trộn.

- Đề xuất "Thuyết di truyền hạt":

+ Vật chất di truyền tồn tại dưới dạng các nhân tố riêng rẽ (hạt), được truyền từ bố mẹ sang con một cách độc lập và nguyên vẹn qua các thế hệ.

II. THÍ NGHIỆM LẠI Ở ĐẬU HÀ LAN

- Đậu Hà Lan (Pisum sativum) được chọn làm đối tượng nghiên cứu chính nhờ các ưu điểm vượt trội:

+ Là loài tự thụ phấn nghiêm ngặt (dễ tạo dòng thuần chủng).

+ Thời gian thế hệ ngắn, dễ gieo trồng.

+ Có nhiều cặp tính trạng tương phản rõ rệt (hoa tím – hoa trắng, hạt vàng – hạt xanh, hạt trơn – hạt nhăn,...).

+ Cho lượng đời con rất lớn, thuận lợi cho việc thống kê toán học.

1. Thí nghiệm lai một tính trạng

- Bố trí thí nghiệm:

+ Tạo các dòng thuần chủng về từng cặp tính trạng tương phản bằng cách cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

+ Tiến hành phép lai thuận nghịch giữa hai dòng thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản (ví dụ: ♀ Hoa tím × ♂ Hoa trắng và ngược lại).

+ Cho F₁ tự thụ phấn để thu được F₂. Tiếp tục cho F₂ tự thụ phấn để thu được F₃.

- Kết quả thí nghiệm (với tính trạng màu hoa):

+ Ở thế hệ F₁: 100% cây có hoa tím.

+ Ở thế hệ F₂: Xuất hiện cả hoa tím và hoa trắng với tỉ lệ xấp xỉ 3 hoa tím : 1 hoa trắng (75% hoa tím : 25% hoa trắng).

+ Ở thế hệ F₃:

100% cây hoa trắng ở F₂ cho đời con F₃ 100% hoa trắng.

1/3 số cây hoa tím ở F₂ cho đời con F₃ 100% hoa tím (thuần chủng).

2/3 số cây hoa tím ở F₂ cho đời con F₃ có tỉ lệ 3 hoa tím : 1 hoa trắng (không thuần chủng).

- Giải thích kết quả và Giả thuyết của Mendel:

+ Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (ngày nay gọi là gene/allele) quy định. Trong tế bào, các nhân tố di truyền tồn tại riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.

+ Ở cơ thể lai F₁ (Aa), nhân tố di truyền trội (A - hoa tím) lấn át hoàn toàn nhân tố di truyền lặn (a - hoa trắng).

+ Quy luật giao tử thuần khiết: Khi hình thành giao tử, các nhân tố di truyền trong cặp phân li đồng đều về các giao tử, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp (50% giao tử mang A, 50% giao tử mang a).

+ Sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh tạo ra F₂ có tỉ lệ kiểu gene là 1 AA : 2 Aa : 1 aa (tỉ lệ kiểu hình là 3 Trội : 1 Lặn).

- Kiểm chứng giả thuyết (Phép lai phân tích):

+ Mendel cho lai cơ thể dị hợp F₁ (Aa) với cơ thể có kiểu hình lặn thuần chủng (aa).

+ Kết quả thu được tỉ lệ kiểu hình 1 hoa tím : 1 hoa trắng, xác nhận F₁ tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau (1/2 A : 1/2 a).

- Quy luật phân li: Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào cơ thể một cách riêng rẽ, không pha trộn với nhau. Khi hình thành giao tử, các nhân tố di truyền phân li đồng đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.

- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li:

+ Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, chứa các cặp allele tương ứng (ví dụ: cặp NST chứa cặp allele Aa).

+ Khi giảm phân, các NST tương đồng nhân đôi rồi phân li đồng đều về hai cực của tế bào, dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng về các giao tử. Mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.

2. Thí nghiệm lai hai tính trạng

- Bố trí thí nghiệm:

+ Lai hai dòng đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản: Hạt vàng, trơn × Hạt xanh, nhăn.

+ Đời F₁ thu được: 100% Hạt vàng, trơn.

+ Cho F₁ tự thụ phấn thu được F₂ gồm 4 loại kiểu hình với tỉ lệ: 9/16 Vàng, trơn : 3/16 Vàng, nhăn : 3/16 Xanh, trơn : 1/16 Xanh, nhăn (tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1).

- Giải thích kết quả:

+ Xét riêng từng cặp tính trạng ở F₂:

Màu sắc hạt: Vàng / Xanh = (9 + 3) / (3 + 1) = 12 / 4 = 3 / 1.

Hình dạng hạt: Trơn / Nhăn = (9 + 3) / (3 + 1) = 12 / 4 = 3 / 1.

- Tích tỉ lệ các tính trạng riêng rẽ: (3 Vàng : 1 Xanh) \times (3 Trơn : 1 Nhăn) = 9 Vàng, trơn : 3 Vàng, nhăn : 3 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn.

- Kết luận: Sự di truyền của cặp tính trạng màu sắc hạt không ảnh hưởng đến sự di truyền của cặp tính trạng hình dạng hạt. Chúng phân li độc lập với nhau.

- Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (allele) quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử.

- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập:

+ Các cặp gene quy định các cặp tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

+ Trong quá trình giảm phân (kì giữa và kì sau của giảm phân I), các cặp NST tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về các cực tế bào, dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp allele tương ứng.

+ Cơ thể F₁ dị hợp hai cặp gene (RrYy) giảm phân tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau: 1/4 RY : 1/4 Ry : 1/4 rY : 1/4 ry. Sự thụ tinh ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái tạo ra 16 tổ hợp ở F₂.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: