Thayhienedu.com chia sẽ đến các bạn lý thuyết Sinh 12 Kết Nối Tri Thức
LÝ THUYẾT MÔN SINH HỌC LỚP 12
BÀI 7: CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ
I.
CẤU TRÚC SIÊU HIỂN VI CỦA NHIỄM SẮC THỂ
- Nhiễm sắc thể (NST) là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ nhuộm màu bằng
các loại thuốc nhuộm đặc hiệu với DNA.
- Cấu trúc ở kì trung gian:
+ Các đoạn phân tử DNA liên kết với các protein histone tạo thành các chuỗi
nucleosome (hình cầu) có đường kính khoảng 10 nm.
+ Chia làm 2 vùng:
Ø Vùng dị nhiễm sắc: Các nucleosome nằm
sát nhau, chứa ít gene hoặc gene bị bất hoạt (như tâm động, đầu mút).
Ø Vùng nguyên nhiễm sắc: Các nucleosome
nằm cách xa nhau, chứa các gene đang hoạt động.
- Cấu trúc ở kì đầu và kì giữa:
+ Sợi 10 nm tiếp tục xoắn và đóng xoắn dưới tác động của các protein
condensin I và II.
+ Các protein này tạo thành bộ khung NST, giúp sợi 10 nm tạo thành các
vòng xoắn, nén chặt lại.
+ Ở kì giữa, NST đóng xoắn cực đại đạt đường kính khoảng 700 nm, giúp thuận
lợi cho việc di chuyển trong quá trình phân bào.
II. CHỨC NĂNG CỦA NST
1. Mang thông tin di truyền
- Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài của NST.
- Vị trí xác định của mỗi gene trên NST được gọi là locus,
trình tự các nucleotide khác nhau trên cặp NST tương đồng (cùng locus) được gọi
là allene.
- NST chứa các trình tự nucleotide ở đầu mút để bảo vệ NST và trình tự
tâm động để gắn với thoi phân bào, giúp NST di chuyển.
2. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và
giữa các cấp độ NST
- Trong nguyên phân: NST nhân đôi và phân chia đồng đều về hai tế bào con,
đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt nguyên vẹn.
- Trong giảm phân và thụ tinh: Đảm bảo bộ NST lưỡng bội của loài được duy trì ổn định
qua các thế hệ, đồng thời tạo ra các tổ hợp gene khác nhau, giúp sinh vật thích
nghi với môi trường.
Ví dụ thực tế: Nhờ sự vận động của NST trong giảm phân và thụ tinh,
con cái thường mang các đặc điểm di truyền kết hợp từ cả bố và mẹ nhưng vẫn có
sự khác biệt (biến dị tổ hợp), giúp loài có khả năng chống chịu tốt hơn khi môi
trường sống thay đổi.
