Thayhienedu.com chia sẽ đến các em Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 thống nhất 1 bộ sách trên cả nước là Kết nối tri thức với cuộc sống.
TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
BÀI
15. KHÁI QUÁT CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA HỒ CHÍ MINH
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Xác định tên ngôi làng là quê nội của
Chủ tịch Hồ Chí Minh được nêu trong học liệu.
A. Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
B. Làng Chùa, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An.
C. Làng Đỏ, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
D. Làng Vang, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An.
Đáp án: A
Giải thích: Theo nội dung bài học, quê nội của
Người là làng Sen (Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An).
Câu 2. Kể tên người thân sinh ra Chủ tịch Hồ
Chí Minh có học vị là Phó bảng và làm quan.
A. Ông Nguyễn Sinh Nhậm, một nhà nho đức độ ở quê
hương.
B. Ông Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho mẫu mực và hiếu
học.
C. Ông Nguyễn Sinh Khiêm, người anh trai có chí lớn
cứu nước.
D. Ông Nguyễn Sinh Cung, người có tinh thần yêu nước
từ nhỏ.
Đáp án: B
Giải thích: Cụ thân sinh của Hồ Chí Minh là
Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho mẫu mực đỗ Phó bảng.
Câu 3. Mô tả về mẹ của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- bà Hoàng Thị Loan theo nội dung sách giáo khoa.
A. Người phụ nữ tham gia tích cực các phong trào yêu
nước.
B. Người phụ nữ có học thức cao và am hiểu về chính
trị.
C. Người phụ nữ đảm đang, chăm chỉ và am hiểu văn hóa.
D. Người phụ nữ trực tiếp tham gia lãnh đạo các cuộc
khởi nghĩa.
Đáp án: C
Giải thích: Bà Hoàng Thị Loan được mô tả là người
phụ nữ đảm đang, chăm chỉ và am hiểu văn hóa dân gian.
Câu 4. Nhận biết tên gọi của Chủ tịch Hồ Chí
Minh trong thời gian dạy học tại trường Dục Thanh.
A. Tên gọi của Người lúc đó là thầy giáo Nguyễn Ái
Quốc.
B. Tên gọi của Người lúc đó là thầy giáo Nguyễn Sinh
Cung.
C. Tên gọi của Người lúc đó là thầy giáo Văn Ba trẻ
tuổi.
D. Tên gọi của Người lúc đó là thầy giáo Nguyễn Tất
Thành.
Đáp án: D
Giải thích: Cuối tháng 8-1910, Nguyễn Tất Thành
đến Phan Thiết và dạy học tại trường Dục Thanh.
Câu 5. Giải thích vì sao vùng đất Nghệ An
được coi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Hồ Chí Minh.
A. Vì đây là mảnh đất có truyền thống hiếu học và yêu
nước.
B. Vì đây là nơi duy nhất có các phong trào chống Pháp
mạnh.
C. Vì đây là trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước
thời đó.
D. Vì đây là nơi khởi nguồn của tất cả các cuộc khởi
nghĩa lớn.
Đáp án: A
Giải thích: Nghệ An là vùng đất có truyền thống
lịch sử, văn hóa lâu đời, nơi khởi nguồn của nhiều phong trào yêu nước.
Câu 6. Trình bày ý nghĩa của hoàn cảnh lịch
sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đối với Hồ Chí Minh.
A. Giúp Người sớm nhận ra sự yếu kém của giai cấp địa
chủ.
B. Tạo ra khát vọng giải phóng dân tộc và giành độc
lập tự do.
C. Làm cho Người thấy cần phải đi theo con đường cách
mạng vô sản.
D. Thúc đẩy Người tham gia ngay vào tổ chức Hội Việt
Nam Cách mạng.
Đáp án: B
Giải thích: Sự thống trị của thực dân Pháp và sự
thất bại của các phong trào yêu nước đã tạo ra nhiệm vụ và khát vọng cho Người.
Câu 7. Suy luận về tầm quan trọng của giáo
dục gia đình đối với sự hình thành nhân cách của Người.
A. Gia đình chỉ hỗ trợ Người về mặt tài chính để đi
học tập.
B. Gia đình giúp Người tiếp cận sớm với các tư tưởng
phương Tây.
C. Gia đình là nền tảng hình thành tinh thần yêu nước
và đạo đức.
D. Gia đình trực tiếp đưa Người vào tham gia các hội
kín chống Pháp.
Đáp án: C
Giải thích: Nền nếp, truyền thống hiếu học và
tình yêu thương của gia đình giúp Người sớm hình thành nhân cách tốt đẹp.
Câu 8. Đánh giá vai trò của văn hóa dân gian
trong sự giáo dục của bà Hoàng Thị Loan đối với Hồ Chí Minh.
A. Giúp Người hiểu biết sâu rộng về kỹ thuật sản xuất
nông nghiệp.
B. Giúp Người sớm tiếp cận với các tác phẩm văn học
của thế giới.
C. Giúp Người hình thành tư duy phê phán các hủ tục
phong kiến.
D. Giúp Người bồi đắp tâm hồn, sự đồng cảm với nhân
dân lao động.
Đáp án: D
Giải thích: Sự am hiểu văn hóa dân gian của mẹ
giúp Người hình thành nhân cách tốt đẹp và sự đồng cảm với nhân dân.
Câu 9. Xác định thời gian Nguyễn Tất Thành
rời bến Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước.
A. Người rời bến Nhà Rồng ra đi vào ngày 19 tháng 5
năm 1890.
B. Người rời bến Nhà Rồng ra đi vào ngày 05 tháng 6
năm 1911.
C. Người rời bến Nhà Rồng ra đi vào ngày 03 tháng 02
năm 1930.
D. Người rời bến Nhà Rồng ra đi vào ngày 02 tháng 9
năm 1945.
Đáp án: B
Giải thích: Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành với
tên gọi Văn Ba đã rời bến Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước.
Câu 10. Chỉ ra tên con tàu mà Nguyễn Tất
Thành đã làm việc khi bắt đầu hành trình sang phương Tây.
A. Đó là con tàu mang tên Đô đốc La-tu-sơ Tơ-rê-vin.
B. Đó là con tàu mang tên Đô đốc Am-mi-ran La-phay-ét.
C. Đó là con tàu mang tên Đô đốc Các-păng-ti-ê của
Pháp.
D. Đó là con tàu mang tên Đô đốc Véc-xai từ châu Âu
sang.
Đáp án: A
Giải thích: Nguyễn Tất Thành rời bến Nhà Rồng
trên con tàu La-tu-sơ Tơ-rê-vin.
Câu 11. Xác định năm Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ
thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc.
A. Người đọc bản luận cương của V.I. Lê-nin vào năm
1911.
B. Người đọc bản luận cương của V.I. Lê-nin vào năm
1917.
C. Người đọc bản luận cương của V.I. Lê-nin vào năm
1919.
D. Người đọc bản luận cương của V.I. Lê-nin vào năm
1920.
Đáp án: D
Giải thích: Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ
thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.
Câu 12. Gọi tên tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã
tham gia thành lập tại Trung Quốc vào tháng 6-1925.
A. Người đã thành lập tổ chức mang tên Hội Liên hiệp
các dân tộc.
B. Người đã thành lập tổ chức mang tên Việt Nam Cách
mạng Thanh niên.
C. Người đã thành lập tổ chức mang tên Đảng Cộng sản
Đông Dương.
D. Người đã thành lập tổ chức mang tên Mặt trận Việt
Nam Độc lập Đồng minh.
Đáp án: B
Giải thích: Từ giữa năm 1924 đến giữa năm 1927,
Người ở Quảng Châu và thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925).
Câu 13. Tóm tắt mục đích chính của Nguyễn Tất
Thành khi quyết định sang phương Tây năm 1911.
A. Để xem các nước đó làm như thế nào rồi về giúp đồng
bào.
B. Để học tập kỹ thuật quân sự tiên tiến của thực dân
Pháp.
C. Để tìm cách liên lạc với các tổ chức quốc tế xin
viện trợ.
D. Để vận động nhân dân Pháp ủng hộ cuộc khởi nghĩa ở
nước ta.
Đáp án: A
Giải thích: Người muốn sang phương Tây để tìm
hiểu xem họ làm như thế nào rồi trở về giúp đồng bào.
Câu 14. Nhận xét về hoạt động của Nguyễn Ái
Quốc trong giai đoạn 1911 - 1917 tại nhiều châu lục.
A. Người chỉ tập trung vào việc nghiên cứu lý luận
chính trị.
B. Người tham gia trực tiếp vào các cuộc khởi nghĩa ở
châu Phi.
C. Người lao động và tìm hiểu cuộc sống nhân dân lao
động.
D. Người liên kết với các lãnh tụ cộng sản để lập tổ
chức mới.
Đáp án: C
Giải thích: Từ năm 1911 đến 1917, Người đến nhiều
nước, tích cực tìm hiểu cuộc sống của nhân dân lao động.
Câu 15. Phân tích ý nghĩa bước ngoặt của việc
Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản.
A. Đánh dấu việc Người đã tìm thấy con đường cứu nước
đúng đắn.
B. Chứng tỏ Người đã hoàn thành việc chuẩn bị về mặt
tổ chức Đảng.
C. Mở đầu cho việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin về
Việt Nam.
D. Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của khuynh hướng
dân chủ tư sản.
Đáp án: A
Giải thích: Sự kiện này đánh dấu việc Người đã
trở thành người cộng sản và tìm thấy con đường cứu nước theo khuynh hướng vô
sản.
Câu 16. Lựa chọn nhận định đúng về vai trò
của Nguyễn Ái Quốc đối với sự thành lập Đảng (1930).
A. Người là người trực tiếp ra chỉ thị thành lập các
tổ chức cộng sản.
B. Người là người duy nhất soạn thảo toàn bộ điều lệ
và tên gọi Đảng.
C. Người là người thống nhất các tổ chức cộng sản
thành một Đảng duy nhất.
D. Người là người chỉ đạo cuộc khởi nghĩa để đưa Đảng
vào hoạt động bí mật.
Đáp án: C
Giải thích: Đầu năm 1930, Người triệu tập và chủ
trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 17. Chỉ ra địa danh nơi Nguyễn Ái Quốc
đặt chân khi trở về nước vào ngày 28-1-1941.
A. Người đã trở về tại hang Pác Bó thuộc tỉnh Cao
Bằng.
B. Người đã trở về tại chiến khu Tân Trào thuộc tỉnh
Tuyên Quang.
C. Người đã trở về tại huyện Nam Đàn thuộc tỉnh Nghệ
An.
D. Người đã trở về tại bến cảng Nhà Rồng thuộc thành
phố Sài Gòn.
Đáp án: A
Giải thích: Ngày 28-1-1941, Nguyễn Ái Quốc trở về
nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng tại Pác Bó (Cao Bằng).
Câu 18. Xác định tên gọi mới mà Nguyễn Ái
Quốc đã sử dụng khi sang Trung Quốc vào tháng 8-1942.
A. Tên gọi mới mà Người đã sử dụng là lãnh tụ Hồ Chí
Minh.
B. Tên gọi mới mà Người đã sử dụng là đồng chí Nguyễn
Ái Quốc.
C. Tên gọi mới mà Người đã sử dụng là thầy giáo Nguyễn
Tất Thành.
D. Tên gọi mới mà Người đã sử dụng là người công nhân
Văn Ba.
Đáp án: A
Giải thích: Tháng 8-1942, Nguyễn Ái Quốc lấy tên
là Hồ Chí Minh, sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ.
Câu 19. Xác định thời gian Chủ tịch Hồ Chí
Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình.
A. Bản Tuyên ngôn Độc lập được đọc vào ngày 19 tháng 8
năm 1945.
B. Bản Tuyên ngôn Độc lập được đọc vào ngày 02 tháng 9
năm 1945.
C. Bản Tuyên ngôn Độc lập được đọc vào ngày 06 tháng 1
năm 1946.
D. Bản Tuyên ngôn Độc lập được đọc vào ngày 19 tháng
12 năm 1946.
Đáp án: B
Giải thích: Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba
Đình, Người đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Câu 20. Nhắc lại tên tổ chức Mặt trận do
Nguyễn Ái Quốc chủ trì thành lập vào tháng 5-1941.
A. Tên của tổ chức là Mặt trận Liên Việt cứu nước.
B. Tên của tổ chức là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dân
chủ.
C. Tên của tổ chức là Mặt trận Việt Minh độc lập đồng
minh.
D. Tên của tổ chức là Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng
minh.
Đáp án: D
Giải thích: Tháng 5-1941, Người thành lập Mặt
trận Việt Nam Độc lập Đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).
Câu 21. Diễn giải vai trò của Hồ Chí Minh
trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).
A. Người chỉ đóng vai trò biểu tượng tinh thần cho
cuộc kháng chiến.
B. Người cùng Trung ương Đảng lãnh đạo nhân dân kháng
chiến.
C. Người trực tiếp chỉ huy tất cả các chiến dịch quân
sự lớn nhỏ.
D. Người chủ yếu thực hiện các hoạt động ngoại giao ở
nước ngoài.
Đáp án: B
Giải thích: Từ năm 1945 đến 1954, Người cùng
Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Câu 22. Làm rõ ý nghĩa việc Hồ Chí Minh được
bầu làm Chủ tịch nước tại Quốc hội khóa I (1/1946).
A. Khẳng định sự thắng lợi tuyệt đối của Đảng Cộng sản
Đông Dương.
B. Thể hiện niềm tin và sự tín nhiệm tuyệt đối của
nhân dân với Người.
C. Đánh dấu sự kết thúc hoàn toàn tầm ảnh hưởng của
các thế lực phản động.
D. Mở ra thời kỳ Việt Nam có quan hệ ngoại giao với
tất cả các nước.
Đáp án: B
Giải thích: Tháng 1-1946, Quốc hội khoá I đã bầu
Người làm Chủ tịch nước, thể hiện sự tín nhiệm của nhân dân.
Câu 23. Chứng minh sự linh hoạt trong sách
lược của Hồ Chí Minh giai đoạn 1945 - 1946.
A. Người kiên quyết không đàm phán với Pháp để bảo vệ
chủ quyền.
B. Người sử dụng bạo lực vũ trang là biện pháp duy
nhất để giữ chính quyền.
C. Người ký Hiệp định Sơ bộ để có thêm thời gian chuẩn
bị kháng chiến.
D. Người kêu gọi các nước lớn can thiệp quân sự để bảo
vệ Việt Nam.
Đáp án: C
Giải thích: Việc ký Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 là
một sách lược tài tình để đuổi quân Tưởng và chuẩn bị lực lượng.
Câu 24. Kết luận về di sản lớn nhất mà Hồ Chí
Minh để lại cho dân tộc Việt Nam sau khi Người qua đời.
A. Là những công trình kiến trúc đồ sộ tại thủ đô Hà
Nội.
B. Là hệ thống các vũ khí hiện đại tự sản xuất trong
chiến tranh.
C. Là khối tài sản vật chất to lớn để xây dựng nền
kinh tế mới.
D. Là tư tưởng và tấm gương đạo đức sáng ngời cho các
thế hệ.
Đáp án: D
Giải thích: Di sản lớn nhất của Người là tư tưởng
Hồ Chí Minh và tấm gương đạo đức mẫu mực.
Câu 25. Đánh giá vai trò lãnh đạo của Hồ Chí
Minh đối với cách mạng miền Nam sau năm 1954.
A. Người trực tiếp chỉ huy các đơn vị quân đội ở chiến
trường miền Nam.
B. Người cùng Đảng đề ra đường lối đấu tranh thống
nhất đất nước.
C. Người chủ yếu tập trung xây dựng kinh tế miền Bắc
mà quên miền Nam.
D. Người chỉ đạo nhân dân miền Nam chuyển sang đấu
tranh hòa bình.
Đáp án: B
Giải thích: Người cùng Trung ương Đảng lãnh đạo
cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước để thống nhất Tổ quốc.
II. TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI
Câu 1. Khi nói về những yếu tố ảnh hưởng đến
cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
a) Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nông dân
nghèo khổ tại vùng đất Kim Liên, Nghệ An.
b) Quê hương Nghệ An là nơi có truyền thống hiếu học
và là nơi khởi nguồn của nhiều phong trào yêu nước.
c) Thân phụ của Người là cụ Nguyễn Sinh Sắc, một nhà
nho đỗ Phó bảng nhưng có tinh thần yêu nước dân tộc.
d) Hoàn cảnh đất nước bị thực dân Pháp đô hộ đã thôi
thúc Người sớm hình thành ý chí cứu nước.
Đáp án: a Sai; b Đúng; c Đúng; d
Đúng;
Giải thích: Ý a sai vì Người sinh ra trong một
gia đình nhà nho nghèo, mẫu mực và hiếu học chứ không phải gia đình nông dân
nghèo khổ.
Câu 2. Về tiến trình hoạt động cách mạng của
Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1911 - 1930:
a) Tháng 6-1911, Nguyễn Tất Thành rời bến Nhà Rồng ra
đi với mục đích duy nhất là tìm hiểu khoa học kỹ thuật.
b) Năm 1920, Người đọc Luận cương của Lê-nin đã giúp
Người xác định được con đường cách mạng vô sản.
c) Người là một trong những thành viên tham gia sáng
lập Đảng Cộng sản Pháp vào tháng 12 năm 1920.
d) Tác phẩm 'Bản án chế độ thực dân Pháp' được Người
viết nhằm kêu gọi nhân dân thuộc địa đứng lên đấu tranh.
Đáp án: a Sai; b Đúng; c Đúng; d
Đúng;
Giải thích: Ý a sai vì mục đích của Người là sang
phương Tây để tìm đường cứu nước, cứu dân, xem họ làm thế nào để về giúp đồng
bào, không chỉ đơn thuần là tìm hiểu khoa học kỹ thuật.
Câu 3. Về giai đoạn chuẩn bị thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam và các hoạt động tại nước ngoài:
a) Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc rời Pháp đi Liên Xô để
tham gia phong trào cộng sản quốc tế.
b) Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên do Người sáng lập
năm 1925 tại Quảng Châu là tổ chức cộng sản đầu tiên.
c) Hội nghị thành lập Đảng (1930) do Nguyễn Ái Quốc
chủ trì đã thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
d) Trong những năm 1930-1941, Nguyễn Ái Quốc luôn hoạt
động công khai tại các thành phố lớn ở châu Âu.
Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Sai;
Giải thích: Ý b sai vì Hội Việt Nam Cách mạng
Thanh niên là tổ chức yêu nước theo khuynh hướng vô sản, tiền thân của Đảng chứ
chưa phải là tổ chức cộng sản. Ý d sai vì trong giai đoạn này Người hoạt động
bí mật ở nhiều nơi và có khoảng thời gian bị giam giữ, không hoạt động công
khai.
Câu 4. Khi nói về vai trò của Hồ Chí Minh
trong Cách mạng tháng Tám năm 1945:
a) Người trực tiếp triệu tập và chủ trì Hội nghị lần
thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941).
b) Tên gọi Hồ Chí Minh chính thức được Người sử dụng
kể từ khi Người về nước tại hang Pác Bó.
c) Người cùng Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh
lãnh đạo nhân dân giành chính quyền trong cả nước.
d) Bản Tuyên ngôn Độc lập do Người soạn thảo đã khẳng
định quyền tự do và độc lập của dân tộc Việt Nam.
Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d
Đúng;
Giải thích: Ý b sai vì khi về nước năm 1941 Người
lấy tên Nguyễn Ái Quốc, đến tháng 8-1942 khi sang Trung Quốc mới lấy tên là Hồ
Chí Minh.
Câu 5. Về giai đoạn lãnh đạo cách mạng Việt
Nam từ năm 1945 đến năm 1969:
a) Hồ Chí Minh là Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa sau cuộc Tổng tuyển cử năm 1946.
b) Người trực tiếp chỉ đạo chiến dịch Điện Biên Phủ từ
đầu đến cuối tại mặt trận Mường Phăng.
c) Trong kháng chiến chống Mỹ, Người cùng Đảng đề ra
đường lối thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược.
d) Bản Di chúc của Người là văn kiện lịch sử quan
trọng, thể hiện tâm nguyện thống nhất đất nước.
Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d
Đúng;
Giải thích: Ý b sai vì Hồ Chí Minh là người lãnh
đạo tối cao nhưng Đại tướng Võ Nguyên Giáp mới là người trực tiếp chỉ huy chiến
dịch Điện Biên Phủ tại mặt trận.
