Thayhienedu.com chia sẽ đến các em Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 thống nhất 1 bộ sách trên cả nước là Kết nối tri thức với cuộc sống.
TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
BÀI
14. HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Kể tên tổ chức quốc tế mà Việt Nam
trở thành thành viên chính thức vào ngày 20-9-1977.
A. Liên hợp quốc.
B. Hội đồng SEV.
C. Khối ASEAN.
D. Tổ chức WTO.
Đáp án: A
Giải thích: Ngày 20-9-1977, Việt Nam trở thành
thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Câu 2. Xác định năm Việt Nam chính thức gia
nhập Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV).
A. Năm 1975.
B. Năm 1978.
C. Năm 1977.
D. Năm 1980.
Đáp án: B
Giải thích: Năm 1978, Việt Nam gia nhập Hội đồng
Tương trợ kinh tế (SEV), tăng cường hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 3. Nêu tên hai quốc gia mà Việt Nam chú
trọng củng cố quan hệ hữu nghị đặc biệt ở Đông Dương.
A. Thái Lan và Lào.
B. Mi-an-ma và
Lào.
C. Lào và
Cam-pu-chia.
D. Lào và
Phi-líp-pin.
Đáp án: C
Giải thích: Sau
1975, Việt Nam ưu tiên phát triển quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết chiến đấu và
hợp tác với Lào và Cam-pu-chia.
Câu 4. Chỉ ra sự kiện nổi bật trong hợp tác khoa học
giữa Việt Nam và Liên Xô năm 1980.
A. Xây dựng
thủy điện.
B. Ký kết
hiệp ước mới.
C. Khám phá
đại dương.
D. Bay vào vũ
trụ.
Đáp án: D
Giải thích: Năm
1980, V. Go-rơ-bát-cô (Liên Xô) và Phạm Tuân (Việt Nam) đã cùng bay vào vũ trụ.
Câu 5. Giải thích mục tiêu chính của hoạt động đối ngoại
Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985.
A. Tranh thủ
điều kiện quốc tế thuận lợi để xây dựng đất nước.
B. Chỉ tập
trung vào việc thiết lập quan hệ với các nước tư bản.
C. Thực hiện
nhiệm vụ quốc tế bằng cách gửi quân đi khắp thế giới.
D. Thành lập
một khối liên minh quân sự mới tại khu vực Đông Nam Á.
Đáp án: A
Giải thích: Mục
tiêu là củng cố hòa bình, tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế để khắc phục hậu quả
chiến tranh và phát triển kinh tế.
Câu 6. Trình bày ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập Liên
hợp quốc đối với hoạt động đối ngoại.
A. Giúp Việt
Nam ngay lập tức trở thành cường quốc kinh tế thế giới.
B. Tạo điều
kiện thuận lợi cho các hoạt động đối ngoại giai đoạn mới.
C. Khiến Việt
Nam không cần quan hệ với các nước trong khu vực nữa.
D. Buộc Mỹ
phải dỡ bỏ hoàn toàn lệnh cấm vận đối với Việt Nam ngay.
Đáp án: B
Giải thích: Việc
gia nhập LHQ là sự kiện quan trọng, tạo tiền đề và môi trường quốc tế thuận lợi
để Việt Nam mở rộng quan hệ.
Câu 7. Suy luận nào sau đây phản ánh đúng tính chất quan
hệ Việt Nam - Liên Xô giai đoạn 1975 - 1985?
A. Quan hệ
đối đầu căng thẳng do khác biệt về mục tiêu chính trị.
B. Quan hệ
hợp tác hoàn toàn dựa trên lợi ích thương mại đơn thuần.
C. Quan hệ
chiến lược toàn diện, là trụ cột trong đối ngoại Việt Nam.
D. Quan hệ
mang tính chất tạm thời để giải quyết các xung đột biên giới.
Đáp án: C
Giải thích: Giai
đoạn này Việt Nam coi trọng quan hệ chặt chẽ với Liên Xô, coi đây là điểm tựa
chiến lược quan trọng nhất.
Câu 8. Kết luận nào sau đây là đúng về tác động của bối
cảnh quốc tế đến đối ngoại Việt Nam những năm 1980?
A. Sự sụp đổ
của SEV khiến Việt Nam mất hoàn toàn đối tác thương mại.
B. Xu thế hòa
hoãn giúp Việt Nam dễ dàng gia nhập ASEAN ngay lúc đó.
C. Việt Nam
phải đối mặt với tình trạng bao vây cấm vận từ nhiều phía.
D. Các nước
Đông Nam Á đã chủ động cắt đứt mọi liên lạc với Việt Nam.
Đáp án: C
Giải thích: Cuối
những năm 70 đầu 80, do vấn đề Cam-pu-chia và bối cảnh quốc tế phức tạp, Việt
Nam bị bao vây và cấm vận.
Câu 9. Xác định thời điểm Việt Nam và Hoa Kỳ chính thức
bình thường hoá quan hệ ngoại giao.
A. Năm 1991.
B. Năm 1994.
C. Năm 1995.
D. Năm 2000.
Đáp án: C
Giải thích: Ngày
11-7-1995, Việt Nam và Hoa Kỳ chính thức tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại
giao.
Câu 10. Nhắc lại năm Việt Nam chính thức trở thành thành
viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
A. Năm 1993.
B. Năm 1995.
C. Năm 1996.
D. Năm 1998.
Đáp án: B
Giải thích: Ngày
28-7-1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN tại hội nghị ở Bru-nây.
Câu 11. Xác định tên tổ chức kinh tế thế giới mà Việt Nam
gia nhập vào năm 2007.
A. Diễn đàn
APEC.
B. Diễn đàn
ASEM.
C. Tổ chức WTO.
D. Khối BRICS.
Đáp án: C
Giải thích: Năm 2007, Việt Nam trở thành thành
viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Câu 12. Chỉ ra định hướng đối ngoại được đưa
ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991).
A. Ưu tiên quan hệ với các nước láng giềng.
B. Tăng cường viện trợ quân sự cho khu vực.
C. Chống lại các thế lực thù địch toàn cầu.
D. Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi.
Đáp án: D
Giải thích: Đại hội VII xác định định hướng: 'Hợp
tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính
trị - xã hội'.
Câu 13. Phân tích mục tiêu hàng đầu của hoạt
động đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới.
A. Mở rộng lãnh thổ thông qua các hoạt động ngoại giao
đa phương.
B. Phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao vị
thế đất nước.
C. Tìm kiếm các liên minh quân sự để phòng thủ biên
giới quốc gia.
D. Thay đổi hoàn toàn hệ thống chính trị để phù hợp
với xu thế mới.
Đáp án: B
Giải thích: Các hoạt động đối ngoại nhằm mục tiêu
tối thượng là giữ vững hòa bình, phục vụ phát triển kinh tế và khẳng định vị
thế VN.
Câu 14. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng sự
thay đổi trong tư duy đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 1986?
A. Từ chính sách đóng cửa sang chính sách mở cửa và
hội nhập.
B. Chỉ chú trọng quan hệ với các nước có cùng chế độ
chính trị.
C. Coi trọng quan hệ song phương hơn các tổ chức đa
phương.
D. Tập trung vào đối đầu thay vì đối thoại để bảo vệ
chủ quyền.
Đáp án: A
Giải thích: Từ năm 1986, Việt Nam chuyển sang đa
phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động mở cửa và hội nhập quốc tế.
Câu 15. Kết luận nào sau đây đúng về tầm quan
trọng của việc giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1991) đối với đối ngoại Việt Nam?
A. Giúp Việt Nam thành lập được một khối liên minh
quân sự ở Đông Dương.
B. Là tiền đề then chốt để Việt Nam phá vỡ thế bao vây
và cấm vận.
C. Khiến Việt Nam phải chấm dứt mọi quan hệ với các
nước xã hội chủ nghĩa.
D. Tạo ra xung đột lớn hơn giữa Việt Nam và các nước
Đông Nam Á khác.
Đáp án: B
Giải thích: Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia là
trọng tâm để Việt Nam thoát khỏi tình trạng bị bao vây, cô lập và bình thường
hóa quan hệ quốc tế.
Câu 16. Đánh giá vai trò của Việt Nam khi đảm
nhận vị trí Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
A. Chứng tỏ Việt Nam đã trở thành một cường quốc quân
sự hàng đầu thế giới.
B. Là minh chứng cho sự tin tưởng của quốc tế vào vị
thế và uy tín Việt Nam.
C. Cho thấy Việt Nam có quyền quyết định mọi vấn đề
nội bộ của quốc gia khác.
D. Chỉ mang ý nghĩa hình thức và không tác động đến
chính sách đối ngoại quốc gia.
Đáp án: B
Giải thích: Việc hai lần trúng cử với số phiếu
cao thể hiện uy tín ngày càng tăng của Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 17. Xác định năm Việt Nam chính thức tham
gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
A. Năm 1995.
B. Năm 1996.
C. Năm 1998.
D. Năm 2001.
Đáp án: C
Giải thích: Năm 1998, Việt Nam trở thành thành
viên chính thức của Diễn đàn APEC.
Câu 18. Liệt kê các đối tác mà Việt Nam đã
nâng tầm lên quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện tính đến năm 2023.
A. Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản.
B. Chỉ có các nước láng giềng Đông Nam Á và Trung
Quốc.
C. Tất cả các quốc gia thành viên của Liên hợp quốc.
D. Các nước thuộc khối G7 và các nước ở Trung Đông.
Đáp án: A
Giải thích: Việt Nam đã nâng tầm quan hệ với
nhiều đối tác quan trọng như Trung Quốc, Mỹ, Nga, Nhật Bản... lên mức cao nhất.
Câu 19. Làm rõ ý nghĩa của các hiệp định
thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đối với Việt Nam.
A. Giúp Việt Nam không cần thực hiện các cải cách kinh
tế trong nước.
B. Tạo động lực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và
phát triển bền vững.
C. Ngăn chặn hoàn toàn sự cạnh tranh từ các hàng hóa
nước ngoài nhập khẩu.
D. Buộc các quốc gia khác phải cung cấp viện trợ không
hoàn lại cho Việt Nam.
Đáp án: B
Giải thích: Ký kết các FTA thế hệ mới giúp Việt
Nam mở rộng thị trường, thu hút đầu tư và hội nhập sâu hơn vào chuỗi giá trị
toàn cầu.
Câu 20. Giải thích vì sao Việt Nam chú trọng
tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
A. Để mở rộng lãnh thổ quốc gia sang các khu vực xung
đột.
B. Nhằm thể hiện trách nhiệm của một thành viên tích
cực với quốc tế.
C. Để thay thế vai trò quân sự của các cường quốc tại
châu Phi.
D. Để được ưu tiên vay vốn từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế
(IMF) dễ dàng.
Đáp án: B
Giải thích: Tham gia gìn giữ hòa bình thể hiện
Việt Nam là thành viên có trách nhiệm, đóng góp tích cực cho hòa bình thế giới.
Câu 21. Dự đoán xu hướng quan hệ giữa Việt
Nam và ASEAN trong những năm tới dựa trên thực tế hiện nay.
A. Việt Nam sẽ rời bỏ ASEAN để gia nhập các khối liên
minh quân sự khác.
B. ASEAN sẽ giải thể và Việt Nam trở thành trung tâm
duy nhất của khu vực.
C. Việt Nam tiếp tục đóng vai trò nòng cốt, thúc đẩy
cộng đồng đoàn kết.
D. Quan hệ sẽ xấu đi do sự cạnh tranh gay gắt về chủ
quyền ở Biển Đông.
Đáp án: C
Giải thích: Với vị thế hiện nay, Việt Nam sẽ tiếp
tục là thành viên tích cực, đóng góp vào sự phát triển ổn định của Cộng đồng
ASEAN.
Câu 22. Phân tích tác động của việc ký kết
các hiệp ước biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
A. Gây ra sự mất ổn định và căng thẳng thường trực tại
các vùng biên giới.
B. Khiến Việt Nam bị mất quyền kiểm soát hoàn toàn đối
với các vùng biển.
C. Góp phần xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu
nghị và phát triển.
D. Làm giảm khả năng phòng thủ quốc gia trước các cuộc
tấn công bên ngoài.
Đáp án: C
Giải thích: Ký kết các hiệp ước biên giới giúp
xác định rõ chủ quyền, đảm bảo an ninh và tạo điều kiện giao thương vùng biên.
Câu 23. Xác định sự kiện đối ngoại quan trọng
của Việt Nam diễn ra vào tháng 8 năm 1995.
A. Gia nhập WTO.
B. Ký Hiệp định Pa-ri.
C. Ký Nghị định thư Mỹ.
D. Gia nhập
ASEM.
Đáp án: C
Giải thích: Ngày
5-8-1995, Bộ trưởng Ngoại giao VN và Mỹ ký Nghị định thư chính thức thiết lập
quan hệ ngoại giao.
Câu 24. Trình bày mục đích của Việt Nam khi tham gia các
hoạt động ngoại giao văn hóa quốc tế.
A. Để ép buộc
các nước khác phải học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai.
B. Quảng bá
hình ảnh đất nước, con người Việt Nam ra thế giới.
C. Thay thế
các lễ hội văn hóa phương Tây bằng lễ hội truyền thống Việt.
D. Thu lợi
nhuận trực tiếp từ việc bán các bản quyền văn hóa dân gian.
Đáp án: B
Giải thích: Ngoại
giao văn hóa giúp tăng cường hiểu biết, xây dựng hình ảnh đẹp và thân thiện của
Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.
Câu 25. Lựa chọn phương châm đúng đắn nhất của ngoại giao
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
A. Việt Nam
muốn là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm.
B. Việt Nam
ưu tiên các quốc gia có tiềm lực quân sự mạnh để bảo vệ mình.
C. Việt Nam
chỉ hợp tác với các quốc gia cung cấp nhiều nguồn vốn ODA.
D. Việt Nam
đứng về một phía trong các cuộc xung đột giữa các cường quốc.
Đáp án: A
Giải thích: Đây
là phương châm nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
sâu rộng.
II. TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI
Câu 1. Khi nói về hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai
đoạn 1975 - 1985:
a) Việt Nam
đã chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc vào năm 1977.
b) Quan hệ
với các nước xã hội chủ nghĩa không còn được coi trọng như thời chiến.
c) Việc tham
gia SEV (1978) đã giúp Việt Nam phá vỡ hoàn toàn sự bao vây kinh tế.
d) Hoạt động
đối ngoại giai đoạn này góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ.
Đáp án: a
Đúng; b Sai; c Sai; d Đúng;
Giải thích: Ý
b sai vì giai đoạn này quan hệ với các nước XHCN vẫn là ưu tiên hàng đầu và
được tăng cường toàn diện. Ý c sai vì dù gia nhập SEV nhưng Việt Nam vẫn đối
mặt với tình trạng bị bao vây, cấm vận nặng nề từ các nước tư bản và một số
nước khác do vấn đề Cam-pu-chia.
Câu 2. Về chính sách đối ngoại của Việt Nam từ khi bắt
đầu công cuộc Đổi mới (1986):
a) Đại hội
VII (1991) đưa ra định hướng Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước.
b) Trọng tâm
của hoạt động đối ngoại là mở rộng ảnh hưởng quân sự ra khu vực.
c) Bình
thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Mỹ là những thành tựu quan trọng.
d) Ngoại giao
Đổi mới đã chuyển từ đối đầu sang đối thoại, đa phương hóa quan hệ.
Đáp án: a
Đúng; b Sai; c Đúng; d Đúng;
Giải thích: Ý
b sai vì trọng tâm của hoạt động đối ngoại thời kỳ Đổi mới là phục vụ phát
triển kinh tế và nâng cao vị thế quốc gia, không phải mở rộng quân sự.
Câu 3. Đối với việc tham gia các tổ chức quốc tế và khu
vực của Việt Nam:
a) Việt Nam
gia nhập ASEAN vào năm 1995 và APEC vào năm 1998.
b) Việt Nam
hai lần được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an LHQ.
c) Việt Nam
là quốc gia đầu tiên và duy nhất trong ASEAN gia nhập WTO.
d) Việc gia
nhập các tổ chức này chỉ mang tính chất chính trị, ít tác động kinh tế.
Đáp án: a
Đúng; b Đúng; c Sai; d Sai;
Giải thích: Ý
c sai vì nhiều quốc gia ASEAN khác đã gia nhập WTO trước hoặc cùng Việt Nam (ví
dụ: Thái Lan, Indonesia...). Ý d sai vì việc gia nhập mang lại những lợi ích to
lớn về kinh tế, mở rộng thị trường và thu hút đầu tư.
Câu 4. Liên quan đến vấn đề biên giới và chủ quyền lãnh
thổ trong đối ngoại:
a) Việt Nam
đã ký hiệp ước biên giới trên đất liền với Trung Quốc vào năm 1999.
b) Quan hệ
với Lào và Cam-pu-chia chỉ dừng lại ở hợp tác kinh tế đơn thuần.
c) Giải quyết
tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình là chủ trương nhất quán.
d) Hoạt động
đối ngoại không có vai trò trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Sai;
Giải thích: Ý b sai vì quan hệ với Lào và
Cam-pu-chia là quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn diện trên nhiều lĩnh vực
chính trị, an ninh, quốc phòng. Ý d sai vì đối ngoại đóng vai trò cực kỳ quan
trọng trong việc bảo vệ chủ quyền thông qua các diễn đàn quốc tế và luật pháp
quốc tế.
Câu 5. Về hoạt động hỗ trợ nhân đạo và đóng
góp quốc tế của Việt Nam:
a) Việt Nam đã tích cực giúp đỡ vật tư y tế cho các
nước trong đại dịch COVID-19.
b) Lực lượng gìn giữ hòa bình của Việt Nam hiện chỉ
hoạt động tại khu vực Đông Nam Á.
c) Ngoại giao văn hóa giúp nâng cao hình ảnh thân
thiện của đất nước với bạn bè quốc tế.
d) Những đóng góp này cho thấy sự chuyển mình mạnh mẽ
của Việt Nam trên thế giới.
Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d
Đúng;
Giải thích: Ý b sai vì lực lượng gìn giữ hòa bình
của Việt Nam đã và đang tham gia tại các phái bộ ở nhiều nơi trên thế giới,
tiêu biểu là tại Nam Xu-đăng và Cộng hòa Trung Phi.
