Trắc Nghiệm GDKTPL 12_Bài 3 Bảo hiểm

 TRẮC NGHIỆM MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT LỚP 12

BÀI 3. BẢO HIỂM

Chào mừng các em đến với bài trắc nghiệm về 'Bài 3: Bảo hiểm' trong chương trình Giáo dục kinh tế và pháp luật 12. Bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ về các loại hình bảo hiểm và vai trò to lớn của chúng trong đời sống.

1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1. Nêu khái niệm cơ bản về bảo hiểm theo nội dung bài học đã cung cấp?

A. Là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa các bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm.

B. Là hình thức cho vay vốn có lãi suất giữa người dân và các tổ chức tài chính lớn.

C. Là quá trình tích lũy tài sản cá nhân để sử dụng vào các mục đích tiêu dùng xa xỉ.

D. Là phương thức đầu tư kinh doanh bất động sản nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

Đáp án: A

Giải thích: Dựa trên nội dung trang 27, bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa các bên tham gia và tổ chức bảo hiểm thông qua việc nộp phí bảo hiểm.

Câu 2. Liệt kê các loại hình bảo hiểm xã hội được đề cập trong Luật Bảo hiểm xã hội?

A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc và hình thức bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay.

B. Bảo hiểm xã hội tự nguyện và hình thức bảo hiểm xã hội thương mại của tư nhân.

C. Bảo hiểm xã hội bắt buộc và hình thức bảo hiểm xã hội dành cho người nước ngoài.

D. Bảo hiểm xã hội gia đình và hình thức bảo hiểm xã hội cá nhân tại địa phương.

Đáp án: A

Giải thích: Theo trang 28, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định hai loại hình là bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Câu 3. Xác định đối tượng chính của loại hình bảo hiểm tài sản theo quy định là gì?

A. Đối tượng của loại hình này là sức khỏe, tính mạng và thân thể con người.

B. Đối tượng của loại hình này là các nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba.

C. Đối tượng của loại hình này là các loại tài sản, vật chất hữu hình của cá nhân.

D. Đối tượng của loại hình này là các quyền lợi về học vấn và sự nghiệp tương lai.

Đáp án: C

Giải thích: Theo trang 28, bảo hiểm tài sản có đối tượng là tài sản nhằm bồi thường thiệt hại khi xảy ra rủi ro gây tổn thất như mất cắp, cháy nổ...

Câu 4. Trình bày mục đích chính của bảo hiểm y tế đối với cộng đồng hiện nay?

A. Nhằm mục đích tích lũy tiền bạc để đầu tư vào các dự án kinh doanh lớn.

B. Nhằm mục đích chi trả phí khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

C. Nhằm mục đích cung cấp các gói dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng cho người già.

D. Nhằm mục đích hỗ trợ cho vay vốn để mua sắm các trang thiết bị y tế gia đình.

Đáp án: B

Giải thích: Trang 28 nêu rõ bảo hiểm y tế thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám, điều trị bệnh.

Câu 5. Giải thích ý nghĩa của việc nộp phí bảo hiểm của bên tham gia cho tổ chức bảo hiểm?

A. Để tổ chức bảo hiểm thực hiện các hoạt động từ thiện và công tác xã hội khác.

B. Để thiết lập quỹ dự trữ nhằm bồi thường hoặc trợ cấp khi có rủi ro xảy ra.

C. Để giúp các tổ chức bảo hiểm có thêm nguồn vốn đầu tư vào thị trường chứng khoán.

D. Để chi trả lương cho nhân viên và duy trì bộ máy quản lý của công ty bảo hiểm.

Đáp án: B

Giải thích: Trang 27 giải thích bên tham gia nộp phí để lập quỹ dự trữ và được cam kết bồi thường, trợ cấp khi gặp rủi ro hay sự kiện bảo hiểm.

Câu 6. Phân biệt đặc điểm cơ bản của bảo hiểm xã hội tự nguyện so với các loại hình khác?

A. Là loại hình do các công ty tư nhân tổ chức và người dân phải tự nguyện tham gia.

B. Là loại hình do Nhà nước tổ chức, người tham gia được lựa chọn mức và cách đóng.

C. Là loại hình bảo hiểm chỉ dành riêng cho những người lao động làm việc nhà nước.

D. Là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với tất cả mọi công dân đang ở độ tuổi lao động.

Đáp án: B

Giải thích: Trang 28 quy định bảo hiểm xã hội tự nguyện do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp.

Câu 7. Nhận xét về tính chất của bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động bị mất việc?

A. Là sự hỗ trợ tạm thời về mặt tinh thần cho người lao động khi họ gặp khó khăn.

B. Là sự bảo đảm bù đắp một phần thu nhập và hỗ trợ học nghề cho người lao động.

C. Là khoản vay không lãi suất giúp người lao động có tiền để trang trải cuộc sống.

D. Là hình thức trợ cấp từ các quỹ từ thiện của doanh nghiệp cho công nhân cũ.

Đáp án: B

Giải thích: Trang 28 định nghĩa bảo hiểm thất nghiệp là sự bảo đảm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, tìm việc làm khi người lao động mất việc.

Câu 8. Làm rõ trách nhiệm dân sự trong bảo hiểm bắt buộc đối với chủ xe cơ giới?

A. Là trách nhiệm của chủ xe trong việc tự bảo quản và sửa chữa phương tiện của mình.

B. Là trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ xe đối với bên thứ ba khi xảy ra tai nạn.

C. Là trách nhiệm nộp phạt vi phạm hành chính khi chủ xe tham gia giao thông trên đường.

D. Là trách nhiệm mua bảo hiểm cho tất cả các thành viên trong gia đình của chủ xe.

Đáp án: B

Giải thích: Theo trang 28 và 29, bảo hiểm trách nhiệm dân sự là nghĩa vụ bồi thường thường dưới hình thức bắt buộc như bảo hiểm xe cơ giới.

Câu 9. Lựa chọn loại hình bảo hiểm phù hợp nhất cho một hộ nông dân muốn bảo vệ đàn bò?

A. Lựa chọn tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với các vật nuôi trong gia đình.

B. Lựa chọn tham gia bảo hiểm tài sản (bảo hiểm nông nghiệp) cho đàn vật nuôi của mình.

C. Lựa chọn tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc cho các con vật đang nuôi trong trang trại.

D. Lựa chọn tham gia bảo hiểm con người cho các thành viên trực tiếp chăm sóc đàn bò.

Đáp án: B

Giải thích: Đàn bò được coi là tài sản của hộ nông dân, do đó tham gia bảo hiểm tài sản (nông nghiệp) là phù hợp nhất để bồi thường thiệt hại.

Câu 10. Đánh giá rủi ro lớn nhất nếu một doanh nghiệp sản xuất gỗ không mua bảo hiểm cháy nổ?

A. Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tuyển dụng các lao động có tay nghề cao.

B. Doanh nghiệp có nguy cơ phá sản nếu hỏa hoạn xảy ra gây thiệt hại về nhà xưởng.

C. Doanh nghiệp sẽ bị các cơ quan chức năng kiểm tra và nhắc nhở thường xuyên hơn.

D. Doanh nghiệp không thể tham gia vào các hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.

Đáp án: B

Giải thích: Với doanh nghiệp sản xuất gỗ rủi ro cháy nổ cao, nếu không có bảo hiểm bồi thường thiệt hại, thiệt hại tài chính lớn có thể dẫn đến phá sản.

Câu 11. Giải quyết tình huống: Một người lao động vừa bị sa thải và đang tìm kiếm công việc mới?

A. Người lao động nên liên hệ với quỹ bảo hiểm y tế để xin hỗ trợ tài chính trực tiếp.

B. Người lao động cần làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp để được hỗ trợ học nghề.

C. Người lao động nên rút toàn bộ tiền bảo hiểm xã hội đã đóng để chi tiêu hàng ngày.

D. Người lao động cần yêu cầu công ty cũ phải tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội cho mình.

Đáp án: B

Giải thích: Bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ bù đắp thu nhập và học nghề, giúp người lao động duy trì cuộc sống và tìm kiếm cơ hội việc làm mới.

Câu 12. Đề xuất phương án bảo hiểm cho một người làm nghề tự do để đảm bảo thu nhập khi về già?

A. Người đó nên tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện tại các công ty bảo hiểm tư nhân.

B. Người đó nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng chế độ hưu trí.

C. Người đó nên tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự để tích lũy tài sản cho tương lai.

D. Người đó nên tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm giới thiệu việc làm gần nhất.

Đáp án: B

Giải thích: Người làm nghề tự do không thuộc diện bắt buộc nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất khi về già.

Câu 13. Kể tên một vai trò kinh tế của bảo hiểm đối với ngân sách nhà nước là gì?

A. Giúp tăng thêm các khoản thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.

B. Giúp nhà nước giảm bớt chi phí cho việc đầu tư vào các cơ sở hạ tầng giao thông.

C. Giúp các doanh nghiệp nhà nước có thêm nguồn vốn để cho người dân vay tiêu dùng.

D. Giúp giảm tỉ lệ lạm phát của đồng tiền trong các giai đoạn kinh tế gặp khủng hoảng.

Đáp án: A

Giải thích: Trang 30 nêu bảo hiểm giúp ổn định ngân sách nhà nước, tăng thêm các khoản thu từ thuế của các doanh nghiệp bảo hiểm.

Câu 14. Gọi tên vai trò của bảo hiểm đối với cá nhân khi gặp phải những rủi ro bất ngờ?

A. Giúp các cá nhân có thể nhanh chóng trở nên giàu có nhờ tiền bồi thường bảo hiểm.

B. Giúp cá nhân ổn định tài chính và khắc phục khó khăn khi gặp rủi ro trong cuộc sống.

C. Giúp cá nhân không cần phải làm việc mà vẫn có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng.

D. Giúp cá nhân được miễn phí hoàn toàn mọi dịch vụ công cộng trong phạm vi cả nước.

Đáp án: B

Giải thích: Theo trang 29, bảo hiểm giúp các cá nhân ổn định tài chính và khắc phục các sự cố trong quá trình hoạt động kinh doanh hay đời sống.

Câu 15. Nhắc lại số lượng doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam tính đến năm 2020?

A. Tính đến năm 2020, cả nước ta có tất cả 55 doanh nghiệp đang kinh doanh bảo hiểm.

B. Tính đến năm 2020, cả nước ta có tất cả 71 doanh nghiệp đang kinh doanh bảo hiểm.

C. Tính đến năm 2020, cả nước ta có tất cả 85 doanh nghiệp đang kinh doanh bảo hiểm.

D. Tính đến năm 2020, cả nước ta có tất cả 92 doanh nghiệp đang kinh doanh bảo hiểm.

Đáp án: B

Giải thích: Hộp thông tin trang 30 cho biết tính đến năm 2020, ở Việt Nam có 71 doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

Câu 16. Chỉ ra vai trò xã hội của bảo hiểm trong việc giải quyết vấn đề lao động?

A. Bảo hiểm góp phần giải quyết việc làm cho thị trường lao động thông qua hệ thống đại lý.

B. Bảo hiểm giúp người lao động không cần phải đóng các loại thuế thu nhập cho nhà nước.

C. Bảo hiểm giúp giảm thời gian làm việc của người lao động nhưng vẫn giữ nguyên tiền lương.

D. Bảo hiểm hỗ trợ các doanh nghiệp sa thải bớt nhân công để giảm chi phí sản xuất dư thừa.

Đáp án: A

Giải thích: Trang 30 ghi rõ thị trường bảo hiểm góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho thị trường lao động, thu hút lượng lớn lao động làm đại lý.

Câu 17. Mô tả tác động của bảo hiểm đến tâm lý tiết kiệm của các hộ gia đình hiện nay?

A. Khiến các gia đình chi tiêu lãng phí hơn vì đã có bảo hiểm chi trả các rủi ro.

B. Góp phần hình thành nên ý thức và thói quen tiết kiệm một phần thu nhập cá nhân.

C. Làm cho các gia đình không muốn gửi tiền tiết kiệm vào các hệ thống ngân hàng nữa.

D. Gây áp lực tài chính khiến các gia đình phải cắt giảm toàn bộ các chi phí sinh hoạt.

Đáp án: B

Giải thích: Trang 30 đề cập bảo hiểm tạo ra hình thức tiết kiệm linh hoạt, góp phần hình thành ý thức, thói quen tiết kiệm một phần thu nhập.

Câu 18. Xác định nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế từ ngành bảo hiểm năm 2020?

A. Nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế của ngành bảo hiểm đạt 368,56 nghìn tỉ đồng.

B. Nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế của ngành bảo hiểm đạt 468,56 nghìn tỉ đồng.

C. Nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế của ngành bảo hiểm đạt 568,56 nghìn tỉ đồng.

D. Nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế của ngành bảo hiểm đạt 668,56 nghìn tỉ đồng.

Đáp án: B

Giải thích: Theo số liệu trang 30, tổng nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế của các doanh nghiệp bảo hiểm đạt 468,56 nghìn tỉ đồng năm 2020.

Câu 19. Phân tích vai trò ổn định ngân sách nhà nước của bảo hiểm thông qua việc chi trả?

A. Bảo hiểm thay thế nhà nước chi trả toàn bộ các khoản trợ cấp thất nghiệp dài hạn.

B. Giảm đáng kể các khoản chi ngân sách cho trợ cấp tai nạn, thiên tai, rủi ro xã hội.

C. Giúp nhà nước không cần phải dành các quỹ dự phòng cho các tình huống khẩn cấp.

D. Tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn giúp nhà nước cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.

Đáp án: B

Giải thích: Trang 30 giải thích nhờ có bảo hiểm mà nhà nước giảm đáng kể các khoản chi như trợ cấp tai nạn, trợ cấp thiên tai... giúp ổn định ngân sách.

Câu 20. Trình bày ý nghĩa của việc chuyển giao rủi ro trong kinh doanh của các doanh nghiệp?

A. Giúp doanh nghiệp loại bỏ hoàn toàn mọi rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sản xuất.

B. Giúp doanh nghiệp chủ động về tài chính và ổn định hoạt động khi có sự cố bất ngờ.

C. Giúp doanh nghiệp chuyển toàn bộ trách nhiệm pháp lý sang cho công ty bảo hiểm gánh.

D. Giúp doanh nghiệp không cần phải đầu tư vào các trang thiết bị an toàn tại nhà xưởng.

Đáp án: B

Giải thích: Việc chuyển giao rủi ro giúp doanh nghiệp ổn định tài chính, khắc phục các sự cố trong quá trình hoạt động kinh doanh (trang 29).

Câu 21. Minh họa cách bảo hiểm giúp doanh nghiệp điều tiết cung - cầu vốn trên thị trường?

A. Bằng cách cho người dân vay tiền trực tiếp với lãi suất thấp hơn các ngân hàng thương mại.

B. Bằng cách tập trung nguồn vốn nhàn rỗi từ phí bảo hiểm để đầu tư vào các dự án kinh tế.

C. Bằng cách yêu cầu các doanh nghiệp khác phải đóng góp vốn vào quỹ chung của ngành mình.

D. Bằng cách phát hành các loại cổ phiếu và trái phiếu để huy động vốn từ các nhà đầu tư.

Đáp án: B

Giải thích: Trang 30 nêu bảo hiểm có vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi, điều tiết cung - cầu vốn và đầu tư tư vấn, ổn định chi phí sản xuất.

Câu 22. Giải thích mối quan hệ giữa bảo hiểm và vấn đề an sinh xã hội tại Việt Nam?

A. Bảo hiểm là công cụ duy nhất để thực hiện chính sách an sinh xã hội cho mọi người dân.

B. Bảo hiểm góp phần đảm bảo an toàn cuộc sống và giảm thiểu các tổn thất cho xã hội.

C. Bảo hiểm chỉ phục vụ cho những người giàu có nên không có liên quan đến an sinh xã hội.

D. Bảo hiểm làm tăng thêm gánh nặng cho nhà nước trong việc thực hiện an sinh xã hội.

Đáp án: B

Giải thích: Về mặt xã hội, bảo hiểm giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống, góp phần hình thành lối sống tiết kiệm (trang 31).

Câu 23. Phân tích tác động tích cực của bảo hiểm đến quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?

A. Bắt buộc các doanh nghiệp nước ngoài phải mua bảo hiểm tại các công ty của Việt Nam.

B. Góp phần hỗ trợ đàm phán và thực hiện các cam kết quốc tế về dịch vụ tài chính.

C. Làm giảm sức cạnh tranh của các sản phẩm bảo hiểm nội địa so với các hãng nước ngoài.

D. Hạn chế sự xâm nhập của các doanh nghiệp bảo hiểm đa quốc gia vào thị trường trong nước.

Đáp án: B

Giải thích: Trang 30 nêu bảo hiểm góp phần hỗ trợ đàm phán và thực hiện các cam kết kết nối hội nhập các tổ chức quốc tế.

Câu 24. Dự đoán xu hướng phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam dựa trên số liệu 2011-2020?

A. Thị trường sẽ bão hòa và không có sự tăng trưởng về doanh thu cũng như số sản phẩm.

B. Thị trường sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư ổn định.

C. Thị trường sẽ thu hẹp lại do người dân ngày càng ít quan tâm đến việc phòng ngừa rủi ro.

D. Thị trường sẽ bị kiểm soát chặt chẽ hơn khiến số lượng doanh nghiệp bảo hiểm giảm xuống.

Đáp án: B

Giải thích: Dựa trên tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm (trang 30), có thể dự đoán thị trường bảo hiểm sẽ tiếp tục phát triển mạnh.

Câu 25. Kết luận về tầm quan trọng của bảo hiểm đối với sự ổn định bền vững của một quốc gia?

A. Bảo hiểm chỉ là một dịch vụ tài chính tùy chọn nên không ảnh hưởng đến sự ổn định quốc gia.

B. Bảo hiểm là trụ cột quan trọng giúp ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội.

C. Bảo hiểm gây ra sự mất cân bằng về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội hiện nay.

D. Bảo hiểm làm giảm động lực làm việc của người lao động do họ đã được bảo vệ quá kỹ lưỡng.

Đáp án: B

Giải thích: Tổng kết nội dung bài học, bảo hiểm có vai trò to lớn về cả kinh tế và xã hội, là công cụ thiết yếu để phát triển đất nước bền vững.

2. TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI

Câu 1. Khi tìm hiểu về khái niệm và các loại hình bảo hiểm tại Việt Nam hiện nay, các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Nhận biết bảo hiểm là một dịch vụ tài chính giúp chuyển giao rủi ro giữa các bên.

b) Giải thích bảo hiểm thương mại hoạt động không vì lợi nhuận và do nhà nước tổ chức.

c) Vận dụng kiến thức để thấy bảo hiểm y tế tự nguyện chỉ dành cho người giàu có.

d) Đánh giá việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là trách nhiệm của người lao động.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Sai; d Đúng;

Giải thích: Ý b sai vì bảo hiểm thương mại do tổ chức bảo hiểm thực hiện vì lợi nhuận trên cơ sở thỏa thuận. Ý c sai vì bảo hiểm y tế tự nguyện áp dụng cho những người không thuộc đối tượng bắt buộc, không phân biệt giàu nghèo.

Câu 2. Về các loại hình bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật Việt Nam:

a) Nêu đúng đặc điểm bảo hiểm xã hội tự nguyện là người dân được lựa chọn mức đóng.

b) Phân tích bảo hiểm y tế bắt buộc nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời cho nhà nước.

c) Giải quyết tình huống: Người lao động mất việc có thể hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

d) Đề xuất phương án: Mọi công dân đều nên tham gia bảo hiểm y tế để phòng rủi ro.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Đúng;

Giải thích: Ý b sai vì bảo hiểm y tế do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận.

Câu 3. Về vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế và ổn định đời sống xã hội:

a) Mô tả bảo hiểm giúp các cá nhân ổn định tài chính khi gặp rủi ro bất ngờ.

b) Làm rõ vai trò của bảo hiểm trong việc huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế.

c) Tính toán dựa trên số liệu cho thấy ngành bảo hiểm Việt Nam đang sụt giảm mạnh.

d) Kết luận bảo hiểm góp phần đảm bảo an toàn cuộc sống và tạo thêm nhiều việc làm.

Đáp án: a Đúng; b Đúng; c Sai; d Đúng;

Giải thích: Ý c sai vì theo số liệu trang 30, thị trường bảo hiểm Việt Nam có tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm, không phải sụt giảm.

Câu 4. Dựa trên nội dung về thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và các quy định pháp luật:

a) Xác định năm 2020 có 71 doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam.

b) Nhận xét tốc độ tăng trưởng 20%/năm là minh chứng cho sự phát triển của ngành.

c) Giải thích tại sao bảo hiểm cháy nổ là bắt buộc đối với các cơ sở có nguy cơ cao.

d) Liệt kê đúng 3 loại bảo hiểm thương mại là: tài sản, con người, trách nhiệm dân sự.

Đáp án: a Đúng; b Đúng; c Đúng; d Đúng;

Giải thích: Tất cả các ý trong câu này đều đúng dựa theo nội dung văn bản trong PDF.

Câu 5. Khi xem xét trách nhiệm của công dân và vai trò của bảo hiểm trong cuộc sống hàng ngày:

a) Trình bày bảo hiểm xã hội giúp bù đắp một phần thu nhập khi người lao động ốm đau.

b) So sánh thấy bảo hiểm xã hội tự nguyện có quyền lợi tương đương bảo hiểm thương mại.

c) Dự đoán nếu không có bảo hiểm, ngân sách nhà nước sẽ phải chi nhiều hơn cho cứu trợ.

d) Phân tích tình huống doanh nghiệp mua bảo hiểm cho nhà xưởng giúp giảm thiểu rủi ro.

Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Đúng;

Giải thích: Ý b sai vì bảo hiểm xã hội tự nguyện do Nhà nước tổ chức với các chính sách hỗ trợ và chế độ (hưu trí, tử tuất) khác biệt hoàn toàn với tính chất thương mại thỏa thuận của bảo hiểm thương mại.

Hy vọng bài trắc nghiệm này đã giúp các em củng cố vững chắc kiến thức về bảo hiểm. Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới. Hãy chia sẻ và đăng ký kênh YouTube của Thầy Hiển để cùng nhau học tập hiệu quả hơn mỗi ngày!

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: