Trắc Nghiệm Công Nghệ Lâm Nghiệp Thủy Sản 12
Bài 5 Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng
Câu 1: Mục đích của việc làm cỏ,
vun xới lần đầu tiên trong chăm sóc rừng là gì?
A. Giúp cây con ra hoa sớm.
B. Tăng thêm nguồn nước tưới.
C. Chuẩn bị cho bón phân thúc.
D. Loại bỏ sâu bệnh trực tiếp.
Câu 2: Sau khi trồng, kiểm tra tỉ lệ
sống của cây rừng và tiến hành trồng dặm nếu tỉ lệ sống chưa đạt bao nhiêu phần
trăm?
A. Dưới sáu mươi phần trăm.
B. Dưới tám mươi lăm phần trăm.
C. Dưới bảy mươi phần trăm.
D. Dưới tám mươi phần trăm.
Câu 3: Thời vụ trồng rừng chính ở
miền Bắc nước ta thường rơi vào khoảng thời gian nào trong năm?
A. Tháng hai đến tháng bảy.
B. Tháng sáu đến tháng mười.
C. Tháng tám đến tháng mười hai.
D. Tháng mười một đến tháng một.
Câu 4: Việc chuẩn bị đất trồng rừng
bằng hạt thẳng thường được thực hiện theo hình thức nào để đảm bảo chất lượng?
A. Chỉ đào hố sâu đơn lẻ.
B. Toàn diện hoặc theo hố.
C. Chỉ san phẳng toàn bộ.
D. Chỉ theo khóm đất nhỏ.
Câu 5: Ưu điểm chính của kĩ thuật
trồng rừng bằng hạt thẳng được nêu trong bài là gì?
A. Bộ rễ cây phát triển tự nhiên.
B. Cây con ít bị sâu bệnh hại.
C. Tiết kiệm công sức chăm sóc.
D. Tỉ lệ sống của cây rất cao.
Câu 6: Thời vụ trồng rừng ở miền
Nam nước ta thường tập trung vào những tháng nào trong năm?
A. Từ tháng một đến tháng bốn.
B. Từ tháng ba đến tháng bảy.
C. Từ tháng tám đến tháng mười.
D. Từ tháng năm đến tháng mười một.
Câu 7: Nhược điểm của kĩ thuật trồng
rừng bằng hạt thẳng là gì?
A. Khó trồng trên diện tích nhỏ.
B. Cây con dễ bị tổn thương.
C. Nhiều hạt giống bị cạnh tranh.
D. Chi phí sản xuất rất cao.
Câu 8: Kích thước hố trồng rừng bằng
cây con thông thường được khuyến nghị là bao nhiêu?
A. Ba mươi nhân ba mươi nhân ba mươi.
B. Hai mươi nhân hai mươi nhân hai mươi.
C. Hai mươi lăm nhân hai lăm nhân hai lăm.
D. Ba mươi nhân ba mươi nhân bốn mươi.
Câu 9: Để nâng cao hiệu quả trao đổi
chất và chất lượng gỗ, biện pháp chăm sóc rừng nào thường được áp dụng?
A. Chỉ bón phân định kì.
B. Tỉa cành, tỉa thưa.
C. Chỉ vun xới gốc cây.
D. Chỉ tưới nước đầy đủ.
Câu 10: Yêu cầu về hạt giống khi trồng
rừng bằng hạt thẳng là gì để đảm bảo khả năng nảy mầm?
A. Kích thước hạt phải lớn.
B. Hạt đã được xử lí nhiệt.
C. Có chất lượng phẩm tốt.
D. Hạt đã ngâm nước nóng.
Câu 11: Đặc điểm của cây giống được
dùng để trồng rừng bằng cây con là gì?
A. Có khả năng chịu hạn tốt.
B. Có rễ cọc phát triển mạnh.
C. Đã ra hoa và kết quả.
D. Khoẻ mạnh, không sâu bệnh.
Câu 12: Lần làm cỏ, vun xới đầu
tiên trong chăm sóc rừng nên được thực hiện khi nào?
A. Trước khi bón phân.
B. Sau khi bón phân thúc.
C. Sau khi cây ra hoa.
D. Sau khoảng 5 năm.
Câu 13: Mục đích chính của việc bón
phân thúc trong chăm sóc rừng là gì?
A. Giúp cây chống chịu hạn.
B. Làm giảm sâu bệnh hại.
C. Thúc đẩy cây ra hoa sớm.
D. Nâng cao năng suất và chất lượng.
Câu 14: Ưu điểm của kĩ thuật trồng
rừng bằng cây con so với trồng bằng hạt thẳng là gì?
A. Chi phí sản xuất thấp hơn.
B. Quá trình vận chuyển dễ dàng.
C. Tỉ lệ sống của cây cao hơn.
D. Ít bị tổn thương khi trồng.
Câu 15: Biện pháp chăm sóc rừng nào
có tác dụng tăng khả năng thấm nước và diệt cỏ dại cạnh tranh?
A. Bón phân thúc đầy đủ.
B. Tưới nước thường xuyên.
C. Làm cỏ, vun xới đất.
D. Tỉa cành, tỉa thưa cây.
Câu 16: Thời vụ trồng rừng ở miền
Trung nước ta thường diễn ra vào khoảng thời gian nào trong năm?
A. Từ tháng một đến tháng ba.
B. Từ tháng tư đến tháng sáu.
C. Từ tháng bảy đến tháng chín.
D. Từ tháng chín đến tháng mười hai.
Câu 17: Nhược điểm của kĩ thuật trồng
rừng bằng cây con là gì?
A. Quá trình sản xuất phức tạp.
B. Khó trồng trên diện tích lớn.
C. Thời gian chăm sóc kéo dài.
D. Tỉ lệ sống của cây thấp.
Câu 18: Khi trồng cây con có bầu,
kĩ thuật trồng cần lưu ý điều gì?
A. Tránh rạch bầu khi trồng.
B. Giữ nguyên bầu đất.
C. Rạch và xé bỏ vỏ bầu.
D. Loại bỏ bầu đất hoàn toàn.
Câu 19: Mục đích của việc tỉa thưa
trong chăm sóc rừng là gì?
A. Để thu hồi gỗ sớm.
B. Để đảm bảo mật độ cây.
C. Để giảm số lượng cây.
D. Để tăng giá trị cảnh quan.
Câu 20: Lí do chính để lựa chọn thời
vụ trồng rừng phù hợp ở mỗi khu vực là gì?
A. Đảm bảo nguồn nhân lực.
B. Phù hợp với loại đất trồng.
C. Hạn chế sâu bệnh hại cây.
D. Đảm bảo thời tiết mát và ẩm.
Câu 21: Khi kiểm tra tỉ lệ sống sau
một năm trồng, nếu tỉ lệ này vẫn chưa đạt 85%, hành động tiếp theo cần thực hiện
là gì?
A. Tiếp tục trồng dặm cây con.
B. Ngừng chăm sóc khu rừng.
C. Chờ cây tự phục hồi.
D. Bón thêm nhiều phân bón.
Câu 22: Việc tưới nước trong chăm
sóc rừng giúp tăng tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng của cây rừng dựa trên yếu
tố nào?
A. Loại đất và độ dốc.
B. Đặc điểm sinh học của cây.
C. Hàm lượng dinh dưỡng.
D. Nhiệt độ môi trường.
Câu 23: Để đảm bảo cây rừng phát
triển tốt, việc bón lót khi chuẩn bị hố trồng cây con cần sử dụng loại phân
nào?
A. Phân hữu cơ hoặc NPK.
B. Chỉ phân hóa học.
C. Chỉ phân hữu cơ.
D. Chỉ phân vô cơ.
Câu 24: Hoạt động chăm sóc rừng nào
có vai trò hạn chế những cây không mong muốn cạnh tranh dinh dưỡng và không
gian sinh trưởng với cây trồng?
A. Chỉ bón phân cho cây.
B. Chỉ tưới nước đầy đủ.
C. Làm cỏ và tỉa thưa.
D. Chỉ trồng dặm cây con.
Câu 25: Kĩ thuật trồng rừng bằng
cây con rễ trần yêu cầu điều gì khi đặt cây vào hố?
A. Chỉ đặt cây vào hố đã bón lót.
B. Đặt cây vào hố và vun gốc.
C. Cần phải cắt bớt rễ cây.
D. Phải dùng máy móc hỗ trợ.
Câu 26: Tại sao việc làm cỏ, vun xới
thường được khuyến nghị thực hiện trước khi bón phân thúc?
A. Để tiết kiệm nước tưới.
B. Để giảm công sức lao động.
C. Để tăng độ ẩm cho đất.
D. Để cây hấp thụ phân tốt.
Câu 27: Một trong những tác dụng của
việc tỉa cành là giúp cây rừng làm gì?
A. Tăng số lượng quả.
B. Tạo bóng mát tốt.
C. Hạn chế côn trùng.
D. Nâng cao chất lượng gỗ.
Câu 28: Việc trồng dặm là một biện
pháp chăm sóc rừng nhằm mục đích gì?
A. Tăng đa dạng sinh học.
B. Thay đổi loại cây trồng.
C. Duy trì mật độ cây.
D. Phát triển cây mới.
Câu 29: Khi tỉa thưa rừng non hoặc
những cây mọc nhiều, mục đích chính là gì?
A. Để lấy gỗ làm củi.
B. Để tạo lối đi trong rừng.
C. Để trồng thêm cây mới.
D. Để cây có đủ không gian.
Câu 30: Điều kiện khí hậu nào là lí
do chính cho việc lựa chọn thời vụ trồng rừng ở miền Bắc nước ta vào mùa xuân
hoặc hè?
A. Thời tiết ít gió.
B. Nhiệt độ thấp.
C. Độ ẩm cao.
D. Thời tiết mát mẻ.
