Trắc Nghiệm Công Nghệ Lâm Nghiệp Thủy Sản 12_
Bài 6 Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng
Câu 1: Theo bài học, trách nhiệm của
toàn dân trong việc bảo vệ rừng được thể hiện qua hành động nào?
A. Tự ý khai thác tài nguyên.
B. Nghiêm chỉnh chấp hành.
C. Chăn thả gia súc tự do.
D. Phá hoại rừng một cách tự tiện.
Câu 2: Mục tiêu chính của việc bảo
vệ rừng đối với môi trường là gì?
A. Cung cấp lâm sản chất lượng cao.
B. Tạo ra nhiều việc làm.
C. Bảo tồn đa dạng sinh học.
D. Đẩy mạnh hoạt động du lịch.
Câu 3: Việc khai thác rừng bền vững
mang lại ý nghĩa gì đối với nguồn nước?
A. Bảo vệ nguồn nước.
B. Giảm lượng nước mưa.
C. Gây ô nhiễm nguồn nước.
D. Tăng nguy cơ lũ lụt.
Câu 4: Chương trình nào được triển
khai trong giai đoạn 2021-2025 nhằm tăng cường mảng xanh trên đất nước?
A. Phục hồi hệ sinh thái.
B. Phát triển lâm nghiệp.
C. Nâng cao chất lượng rừng.
D. Mục tiêu một tỉ cây xanh.
Câu 5: Dựa vào số liệu thực trạng rừng
năm 2022, loại hình thiệt hại nào chiếm diện tích lớn hơn?
A. Các vụ cháy rừng gây ra.
B. Hoạt động săn bắt trái phép.
C. Chặt phá rừng.
D. Các hoạt động khai thác.
Câu 6: Nhiệm vụ nào sau đây là của
“chủ rừng” trong việc bảo vệ rừng?
A. Ban hành quy định mới.
B. Phòng/chống cháy rừng.
C. Tuyên truyền pháp luật.
D. Xử lí các hành vi vi phạm.
Câu 7: Vai trò nào của bảo vệ rừng
góp phần ngăn chặn hiện tượng lũ lụt và sạt lở đất?
A. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
B. Bảo tồn các loài quý hiếm.
C. Cung cấp nguồn nước sạch.
D. Điều hòa khí hậu hiệu quả.
Câu 8: Theo thực trạng được nêu, điều
gì cho thấy sự chưa hợp lí trong công tác trồng và chăm sóc rừng ở nước ta gần
đây?
A. Thời gian trồng/chăm sóc.
B. Tỉ lệ trồng bằng hạt quá cao.
C. Quá ưu tiên rừng sản xuất.
D. Số lượng cây phân tán thấp.
Câu 9: Hoạt động khai thác rừng bền
vững cần tuân thủ yếu tố nào đầu tiên?
A. Áp dụng kỹ thuật hiện đại.
B. Phù hợp chiến lược kinh tế.
C. Tuân thủ đúng quy định.
D. Đảm bảo lợi ích kinh tế.
Câu 10: Một địa phương tăng cường bảo
vệ và trồng mới rừng phòng hộ. Việc làm này phù hợp với định hướng chung nào của
thực trạng lâm nghiệp Việt Nam?
A. Ưu tiên phát triển cây gỗ.
B. Phát triển lâm sản chính.
C. Giảm số lượng rừng tự nhiên.
D. Chú trọng rừng phòng hộ.
Câu 11: Tại sao sau khi khai thác,
việc trồng lại rừng ngay lập tức được coi là nhiệm vụ quan trọng của khai thác
rừng bền vững?
A. Kịp thời tái sinh rừng.
B. Để tăng nhanh doanh thu.
C. Để giảm chi phí quản lý.
D. Để thay đổi loài cây trồng.
Câu 12: Bảo vệ rừng có ý nghĩa quan
trọng trong việc bảo tồn gen các loài động vật, thực vật quý hiếm. Điều này thuộc
về khía cạnh nào?
A. Lợi ích kinh tế trực tiếp.
B. Gìn giữ đa dạng sinh học.
C. Nâng cao đời sống con người.
D. Cải thiện chất lượng không khí.
Câu 13: Khi một địa phương tổ chức
các buổi tuyên truyền về phòng chống cháy rừng, hoạt động này đang thực hiện
nhiệm vụ của cấp nào?
A. Trách nhiệm của chủ rừng.
B. Trách nhiệm của kiểm lâm.
C. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân.
D. Trách nhiệm của toàn dân.
Câu 14: So sánh số liệu thực trạng
rừng giai đoạn 2011-2020 và năm 2022 cho thấy xu hướng nào?
A. Tổng diện tích thiệt hại gia tăng.
B. Mức độ thiệt hại do cháy rừng tăng.
C. Số vụ vi phạm pháp luật gia tăng.
D. Diện tích thiệt hại giảm.
Câu 15: Hoạt động “phòng trừ sinh vật
gây hại rừng” là nhiệm vụ của đối tượng nào?
A. Cá nhân hoặc chủ rừng.
B. Ủy ban nhân dân các cấp.
C. Trách nhiệm của toàn dân.
D. Lực lượng quản lí nhà nước.
Câu 16: Việc bảo vệ rừng có ý nghĩa
quan trọng trong việc điều hòa khí hậu và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Điều
này liên quan đến chức năng nào của rừng?
A. Chức năng kinh tế.
B. Chức năng sinh thái.
C. Chức năng xã hội.
D. Chức năng sản xuất.
Câu 17: Trong chương trình trồng rừng
của Việt Nam, loại rừng nào được ưu tiên trồng nhiều hơn gần đây?
A. Rừng sản xuất gỗ lớn.
B. Rừng trồng cây nguyên liệu.
C. Rừng phòng hộ và đặc dụng.
D. Rừng khai thác gỗ.
Câu 18: Để đảm bảo khai thác rừng bền
vững, việc áp dụng biện pháp và kĩ thuật khai thác cần phải hài hòa lợi ích
nào?
A. Chỉ lợi ích kinh tế.
B. Chỉ lợi ích xã hội.
C. Chỉ lợi ích môi trường.
D. Kinh tế và bảo tồn.
Câu 19: Việc suy thoái tài nguyên rừng
có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng nào đối với khí hậu và đất đai?
A. Tăng nhiệt độ toàn cầu.
B. Gây ra mưa axit cục bộ.
C. Tăng hiệu ứng nhà kính.
D. Cải thiện độ phì nhiêu đất.
Câu 20: Nhiệm vụ nào của Ủy ban
nhân dân các cấp nhằm xử lí các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng?
A. Tổ chức họp dân cư.
B. Xử lí vi phạm hành chính.
C. Ban hành quy tắc mới.
D. Khảo sát tình trạng rừng.
Câu 21: Mục tiêu về trồng cây phân
tán của chương trình lâm nghiệp Việt Nam là bao nhiêu cây mỗi năm?
A. Mục tiêu một trăm triệu.
B. Mục tiêu một trăm năm mươi.
C. Mục tiêu hai trăm triệu.
D. Mục tiêu một trăm tám mươi.
Câu 22: Theo thông tin trong bài,
điều gì cho thấy nhận thức của cộng đồng về bảo vệ và khai thác rừng đang được
nâng cao?
A. Số vụ vi phạm tăng lên.
B. Diện tích rừng bị cháy tăng.
C. Diện tích rừng bị chặt phá.
D. Số vụ vi phạm giảm.
Câu 23: Ngoài việc bảo vệ môi trường
sống, rừng còn có ý nghĩa gì đối với việc duy trì diện tích và tài nguyên rừng?
A. Duy trì diện tích/tài nguyên.
B. Ngăn chặn suy thoái tài nguyên.
C. Đảm bảo nguồn thu nhập.
D. Phát triển du lịch sinh thái.
Câu 24: Một công ty khai thác gỗ
quyết định áp dụng công nghệ khai thác ít tác động đến đất rừng. Hành động này
thể hiện việc tuân thủ nhiệm vụ nào của khai thác rừng bền vững?
A. Tuân thủ quy hoạch.
B. Áp dụng kỹ thuật phù hợp.
C. Trồng lại rừng sau khai thác.
D. Ưu tiên lợi ích kinh tế.
Câu 25: Mặc dù diện tích rừng liên
tục tăng, nhưng số liệu về trồng cây phân tán chưa đạt mục tiêu cho thấy điều
gì về chương trình trồng rừng?
A. Chương trình chưa được quan tâm.
B. Mục tiêu phân tán quá cao.
C. Triển khai còn gặp khó khăn.
D. Chỉ tập trung vào rừng tự nhiên.
Câu 26: Điều nào sau đây KHÔNG phải
là trách nhiệm của toàn dân trong việc bảo vệ rừng?
A. Đấu tranh chống chặt phá.
B. Thông báo kịp thời vi phạm.
C. Nghiêm chỉnh tuân thủ quy định.
D. Ban hành chính sách.
Câu 27: Khi một khu rừng tự nhiên bị
chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất nông nghiệp, hành vi này thuộc loại hình
nào gây suy thoái tài nguyên rừng?
A. Cháy rừng trên diện rộng.
B. Chăn thả gia súc tự do.
C. Săn bắt động vật trái phép.
D. Chặt phá và khai thác.
Câu 28: Ý nghĩa quan trọng nhất của
việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững là gì?
A. Giữ gìn tài nguyên quốc gia.
B. Cung cấp nguyên liệu gỗ.
C. Tạo việc làm cho cộng đồng.
D. Phát triển kinh tế du lịch.
Câu 29: Tỉ lệ trồng rừng bằng hạt
trên tổng diện tích gieo trồng ở nước ta đạt bao nhiêu triệu ha/năm?
A. 0.15 triệu ha/năm.
B. 0.20 triệu ha/năm.
C. 0.23 triệu ha/năm.
D. 0.30 triệu ha/năm.
Câu 30: Đối với việc khai thác các
loài cây gỗ quý hiếm, nhiệm vụ khai thác rừng bền vững yêu cầu điều gì đặc biệt?
A. Ưu tiên khai thác số lượng lớn.
B. Thực hiện đúng quy định.
C. Chỉ khai thác khi có nhu cầu cao.
D. Chỉ tập trung vào lợi ích kinh tế.
