Trắc Nghiệm Công Nghệ Chăn Nuôi 11 KNTT
Bài 6 Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi
I. Trắc Nghiệm Khách Quan.
Câu 1: Thụ tinh nhân tạo là gì?
A. Là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm.
B. Là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
C. Là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi.
D. Là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
Câu 2: Có bao nhiêu công nghệ sinh học được áp dụng trong nhân giống vật nuôi.
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 3: Các công nghệ sinh học được ứng dụng trong nhân giống vật nuôi bao gồm?
A. Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính.
B. Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nuôi cấy gen.
C. Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản gen.
D. Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, cấy truyền ADN.
Câu 4: Điểm giống nhau giữa hai phương pháp cấy truyền phôi áp dụng kĩ thuật gây rụng nhiều trứng và kĩ thuật phân tách phôi là?
A. Phổ biến những đặc tính tốt của con cái, tăng nhanh số lượng đàn vật nuôi.
B. Phổ biến những đặc tính tốt của con đực giống cho đàn con.
C. Trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong ống nghiệm.
D. Tạo ra những cá thể giống hệt nhau về mặt di truyền
Câu 5: Có mấy kĩ thuật cấy truyền phôi, đó là những kĩ thuật nào?
A. Có ba kĩ thuật cấy truyền phôi đó là kỹ thuật gây rụng nhiều trứng và kĩ thuật phân tách phôi, kĩ thuật phân tách trứng.
B. Có hai kĩ thuật cấy truyền phôi đó là kỹ thuật gây rụng nhiều trứng và kĩ thuật phân tách trứng.
C. Có hai kĩ thuật cấy truyền phôi đó là kỹ thuật gây rụng nhiều trứng và kĩ thuật phân tách phôi.
D. Có bốn kĩ thuật cấy truyền phôi đó là kỹ thuật gây rụng nhiều trứng, kĩ thuật gây động dục đồng pha, kĩ thuật phân tách phôi, kĩ thuật phân tách trứng.
Câu 6: Cho các ý sau:
1. Cấy phôi vào cơ thể vật nuôi
2. Hút trứng từ buồng trứng của con cái, nuôi trứng trưởng thành
3. Cho trứng và tinh trùng thụ tinh
4. Lấy tinh trùng từ con đực
5. Nuôi cấy phôi
6. Nuôi cấy trứng trong phòng thí nghiệm
Sắp xếp thứ tự đúng các công việc cần làm để tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm
A. 2; 4; 6; 3; 5; 1 B. 2; 6; 4; 3; 5; 1
C. 2; 3; 4; 5; 6; 1 D. 1; 6; 4; 3; 5; 2
Câu 7: “Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hổ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn”. đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
A. Lai kinh tế phức tạp B. Lai kinh tế đơn giản
C. Lai cải tiến D. lai thuần chủng
Câu 8: “Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.” là ví dụ về phương pháp lai nào?
A. Lai cải tiến B. Lai thuần chủng
C. Lai kinh tế phức tạp D. Lai kinh tế đơn giản
Câu 9: “Vịt Mulard là con lai được lai giữa ngan nhà và vịt nhà, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt, tỉ lệ mỡ thấp” giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào?
A. Lai cải tiến B. Lai kinh tế C. Lai thuần chủng D. Lai xa
Câu 10: Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của thụ tinh trong ống nghiệm?
A. tạo ra nhiều phôi.
B. có tác dụng phổ biến nhanh những đặc tính tốt của cá thể, của giống.
C. tăng khoảng cách thế hệ vật nuôi.
D. là cơ sở cho công nghệ cấy truyền nhân và cấy truyền gene.
II. Trắc Nghiệm Đúng/Sai
Câu 1: Khi nói về thụ tinh trong ống nghiệm. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi. (s)
b. là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con Đọc để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái. (s)
c. là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm. (đ)
d. là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi. (s)
Câu 2: Khi nói về các bước thụ tinh trong ống nghiệm ở bò. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Nuôi để trứng phát triển và chín -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang (đ)
b. Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang (s)
c. Nuôi để trứng phát triển và chín -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang (s)
d. Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Nuôi để trứng phát triển và chín -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi nang (s)
Câu 3: Khi nói về ưu điểm của thụ tinh nhân tạo. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Phổ biến những đặc điểm tốt của con được giống cho đàn con (s)
b. giảm số lượng là thời gian sử dụng đực giống (s)
c. Đưa nhiều đặc điểm tốt của con đực giống cho đàn con và giảm thời gian sử dụng đực giống (s)
d. Phổ biến những đặc điểm tốt của con được giống cho đàn con, giảm số lượng là thời gian sử dụng đực giống (đ)
Câu 4: Khi nói về các bước xác định giới tính phôi ở vật nuôi. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Lấy mẫu từ phôi -> Tách chiết DNA của mẫu phôi -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính. (s)
b. Lấy mẫu từ phôi -> Tách chiết DNA của mẫu phôi -> Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính. (đ)
c. Lấy mẫu từ phôi -> Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính. (s)
d. Lấy mẫu từ phôi -> Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu -> Tách chiết DNA của mẫu phôi -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính. (s)
Câu 5: Khi được học về ứng dụng CNSH trong chọn và nhân giống vật nuôi. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Nhân bản vô tính được ứng dụng trong công tác bảo tồn và phát triển các giống vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng. (d)
b. Cấy truyền phôi có ý nghĩa trong công tác bảo tồn vật nuôi quý hiếm. (đ)
c. Thụ tinh trong ống nghiệm có tác dụng tạo ra nhiều phôi, phổ biến nhanh những đặc điểm di truyền tốt của vật nuôi. (đ)
d. Nhược điểm của thụ tinh nhân tạo là khó phòng tránh được các bệnh về đường sinh dục và các bệnh truyền nhiễm qua đường sinh dục. (s)
