Công nghệ Lâm nghiệp thủy sản 12_Bài 1 Vai Trò Và Triển Vọng Của Lâm Nghiệp

  Thayhienedu.com xin giới thiệu đến các bạn các bài học Lý thuyết Công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức_Bài 1 Vai Trò Và Triển Vọng Của Lâm Nghiệp

BÀI 1 VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP

I - VAI TRÒ CỦA LÂM NGHIỆP

1. Vai trò đối với đời sống con người

- Khái niệm lâm nghiệp: Lâm nghiệp là ngành kinh tế – kĩ thuật bao gồm quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản.

- Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người:

+ Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.

+ Cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng cơ bản.

+ Cung cấp các loại dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ cho con người.

+ Tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn thu nhập chính giúp ổn định đời sống đồng bào các dân tộc miền núi.

+ Rừng tín ngưỡng giữ vai trò quan trọng trong đời sống văn hóa, tinh thần của các dân tộc thiểu số.

2. Vai trò đối với môi trường sinh thái

- Vai trò phòng hộ và bảo vệ môi trường của các loại rừng:

+ Rừng phòng hộ đầu nguồn: Điều hoà dòng chảy; chống xói mòn, rửa trôi; giảm thiểu lũ lụt, hạn hán; giữ ổn định nguồn nước.

+ Rừng phòng hộ ven biển: Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập của nước mặn, bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển.

+ Rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị: Làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hoà khí hậu, tạo môi trường sống trong lành cho con người và điều kiện cho công nghiệp phát triển.

- Vai trò bảo tồn đa dạng sinh học:

+ Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.

+ Là nơi bảo tồn nguồn gen và bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là các loài nấm, thực vật, động vật quý hiếm.

II - TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP

1. Phát triển để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái

- Định hướng bảo tồn và bảo vệ sinh thái:

+ Diện tích và tài nguyên rừng đang chịu tác động tiêu cực của thiên tai, đô thị hoá và công nghiệp hoá.

+ Cần đặc biệt quan tâm bảo tồn, phát triển diện tích và tính đa dạng tài nguyên rừng.

+ Góp phần bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và giữ cân bằng môi trường sinh thái.

2. Phát triển để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu

- Mục tiêu phát triển ngành Chế biến gỗ (Quyết định 327/QĐ-TTg giai đoạn 2021 – 2030):

+ Đến năm 2030: Ngành Công nghiệp Chế biến gỗ trở thành ngành kinh tế quan trọng; xây dựng thương hiệu sản phẩm gỗ Việt Nam uy tín toàn cầu; phấn đấu nằm trong nhóm các nước hàng đầu thế giới về sản xuất, chế biến, xuất khẩu gỗ.

+ Về kim ngạch xuất khẩu: Đạt 20 tỉ USD vào năm 2025 và đạt 25 tỉ USD vào năm 2030 (trong đó kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt trên 20,4 tỉ USD).

+ Về tiêu thụ nội địa: Giá trị gỗ, sản phẩm gỗ đạt 5 tỉ USD vào năm 2025 và trên 6 tỉ USD vào năm 2030.

+ Về công nghệ và nguồn nguyên liệu: Trên 80% cơ sở chế biến, bảo quản gỗ đạt trình độ công nghệ tiên tiến; 100% gỗ và sản phẩm gỗ sử dụng từ nguồn nguyên liệu hợp pháp có chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

3. Phát triển để thực hiện chức năng xã hội của rừng

- Mục tiêu Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn 2050:

+ Đào tạo nguồn nhân lực: Tỉ lệ lao động lâm nghiệp qua đào tạo nghề đạt 45% (năm 2025) và 50% (năm 2030); đảm bảo bình đẳng giới.

+ Phát triển kinh tế miền núi: Đến năm 2025 có 50% và năm 2030 có 80% số hộ miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoá.

+ Nâng cao thu nhập và xoá đói giảm nghèo: Đến năm 2025, thu nhập bình quân tăng trên 2 lần so với năm 2020, giảm tỉ lệ nghèo mỗi năm trên 3,0%; đến năm 2030 đạt mức 1/2 bình quân chung cả nước.

+ Tầm nhìn 2050: Góp phần xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh trên cơ sở cải thiện sinh kế, phát triển kinh tế xanh gắn với tài nguyên rừng; giữ gìn bản sắc văn hoá và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

III - ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP

1. Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài

- Đặc điểm của đối tượng sản xuất:

+ Đối tượng chủ yếu là cây rừng có chu kì sống dài, từ lúc trồng đến khi thu hoạch có thể kéo dài hàng chục năm.

- Yêu cầu trong tổ chức sản xuất:

+ Lựa chọn đối tượng cây trồng phù hợp với thời gian giao rừng, cho thuê rừng.

+ Lập kế hoạch sản xuất phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng.

+ Trồng xen canh cây ngắn ngày dưới tán rừng để tạo thu nhập thường xuyên, nâng cao hiệu quả kinh tế.

+ Thường xuyên chọn lọc, duy trì giống tốt, nhập nội và lai tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao, thích nghi với từng vùng.

2. Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất

- Đặc điểm địa bàn sản xuất:

+ Địa bàn chủ yếu ở vùng đồi núi, hiểm trở, giao thông và cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên.

- Yêu cầu trong quản lí và chỉ đạo sản xuất:

+ Thực hiện nghiêm túc việc giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng và tổ chức để phát triển lâm nghiệp xã hội.

+ Điều tra, theo dõi diễn biến khí hậu và tài nguyên rừng để quy hoạch, bố trí hình thức sản xuất phù hợp từng khu vực.

+ Xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kĩ thuật phù hợp với đặc điểm của từng vùng.

3. Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù

- Tính đa dạng sản phẩm:

+ Bao gồm các hoạt động: quản lí, trồng rừng, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, chế biến lâm sản.

+ Sản phẩm đa dạng: gỗ, lâm sản ngoài gỗ (thực vật rừng, động vật rừng, nấm,...), sản phẩm chế biến từ gỗ, mây, tre, nứa, song.

- Lợi ích đặc thù:

+ Cần đảm bảo hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học, dịch vụ môi trường rừng và ứng phó biến đổi khí hậu.

+ Tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật và điều ước quốc tế về lâm nghiệp.

4. Sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao

- Biểu hiện của tính thời vụ:

+ Trong một năm: Tập trung vào các tháng nhất định (thời vụ trồng cây, chăm sóc rừng hoặc khai thác lâm sản ngoài gỗ).

+ Trong một chu kì kinh doanh gỗ: Tập trung vào những năm đầu (trồng, chăm sóc) và năm cuối (khai thác gỗ), các năm giữa ít phát sinh công việc.

- Giải pháp khắc phục:

+ Tổ chức lao động hợp lí, cung ứng vật tư – kĩ thuật kịp thời, cơ giới hoá và trang bị công cụ, máy móc thích hợp.

+ Bố trí trồng xen canh cây trồng phù hợp, phát triển ngành nghề dịch vụ lâm nghiệp để tạo việc làm thường xuyên cho người lao động.

IV – YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ PHỔ BIẾN TRONG LÂM NGHIỆP

- Yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp:

+ Về phẩm chất, thái độ: Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao; tuân thủ an toàn lao động và các công ước quốc tế; có ý thức bảo vệ môi trường.

+ Về kiến thức, kĩ năng: Nắm vững quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng; có kiến thức, kĩ năng trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng bền vững; có khả năng vận hành thiết bị, máy móc lâm nghiệp.

+ Về sở thích, năng khiếu: Yêu thiên nhiên, đam mê công việc với cây rừng, yêu thích hoạt động ngoài trời (cắm trại, làm vườn, leo núi); có khả năng ghi nhớ tên và phân loại thực vật; yêu thích các môn Công nghệ, Sinh học, Địa lí.

V. CÂU HỎI & BÀI TẬP CỦNG CỐ TẠI LỚP

Câu 1: Nêu vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường. Nêu ví dụ về vai trò của lâm nghiệp đối với gia đình, địa phương em.

Gợi ý trả lời: - Vai trò đối với đời sống: Cung cấp lâm sản, dược liệu, nguyên liệu công nghiệp, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. - Vai trò đối với môi trường: Điều hòa nguồn nước, chống xói mòn, chắn sóng ven biển, làm sạch không khí và bảo tồn đa dạng sinh học. - Triển vọng: Phát triển kinh tế xanh, công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu bền vững, nâng cao mức sống đồng bào miền núi. - Ví dụ thực tế: Sử dụng các đồ dùng bằng gỗ trong gia đình (bàn, ghế, tủ), địa phương phát triển mô hình trồng rừng keo/bạch đàn đem lại kinh tế cao hoặc trồng rừng phòng hộ ven biển chống xâm nhập mặn.

Câu 2: Trình bày những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.

Gợi ý trả lời: Người lao động cần: Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó; có kiến thức sinh học và lâm sinh; thành thạo kĩ năng trồng, chăm sóc, khai thác và vận hành máy móc; tuân thủ an toàn lao động và bảo vệ môi trường rừng; có niềm đam mê thiên nhiên và thích làm việc ngoài trời.

Câu 3: Liên hệ với bản thân và tự đánh giá em có phù hợp với các ngành nghề trong lâm nghiệp không? Vì sao?

Gợi ý trả lời: Học sinh tự liên hệ dựa trên các tiêu chí: Sức khỏe, niềm yêu thích thiên nhiên và các hoạt động ngoài trời, năng khiếu và kết quả học tập ở các môn Sinh học, Công nghệ, Địa lí, cùng ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường rừng.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: