BÀI 11: QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
I. VAI TRÒ CỦA QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
- Quản lí môi trường là việc
duy trì sự ổn định của môi trường sống, đảm bảo các yếu tố thủy lí, thủy hóa và
thủy sinh nằm trong ngưỡng an toàn.
- Vai trò chính:
+ Duy trì điều kiện sống ổn
định, phù hợp cho thủy sản sinh trưởng, phát triển.
+ Ngăn ngừa sự phát sinh ô
nhiễm môi trường trên diện rộng.
+ Giảm chi phí xử lí ô nhiễm
môi trường trong quá trình nuôi.
+ Hạn chế các tác động xấu
đến sức khỏe con người.
Ví dụ thực tế: Khi
nuôi tôm công nghệ cao, việc kiểm soát tốt lượng thức ăn thừa giúp môi trường
nước không bị dư thừa chất hữu cơ, từ đó ngăn chặn sự bùng phát của vi khuẩn
gây bệnh (như Vibrio), giúp tôm lớn nhanh và giảm chi phí sử dụng thuốc kháng
sinh.
II. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
1. Quản lí nguồn nước trước khi nuôi
- Nguồn nước phải được kiểm
tra, đánh giá các chỉ số an toàn trước khi đưa vào ao nuôi.
- Chủ động hệ thống dự trữ
nước để cung cấp khi cần thiết.
- Nước thải phải được xử lí
đúng quy định trước khi xả ra ngoài.
Ví dụ thực tế:
Các trại nuôi cá giống thường xây dựng ao lắng/ao chứa. Trước khi bơm nước vào
ao ương, nước được xử lí qua ao lắng để loại bỏ phù sa và vi sinh vật gây hại,
đảm bảo cá con có môi trường sạch ngay từ khi thả.
2. Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi
a. Quản lí các yếu tố thủy lí
- Thường xuyên kiểm tra nhiệt
độ, độ trong của nước.
- Xử lí kịp thời khi có biến
động bất thường (nắng nóng, mưa nhiều).
+ Khi nhiệt độ cao: Sử dụng
hệ thống che mát hoặc cấp thêm nước.
+ Khi nhiệt độ giảm: Sử dụng
hệ thống tăng nhiệt hoặc sục khí.
Ví dụ thực tế:
Vào những trưa hè nắng gắt, nhiệt độ tầng mặt ao nuôi cá tra tăng cao, người
nuôi thường căng lưới lan để che mát, giúp ổn định nhiệt độ nước, tránh sốc nhiệt
cho cá.
b. Quản lí các yếu tố thủy hóa
- Định kì đo pH, độ mặn,
hàm lượng O₂ hòa tan và NH₃.
- Cấp cứu kịp thời khi
cá/tôm có dấu hiệu bất thường (nổi đầu, chết rải rác).
+ Thiếu O₂: Sử dụng quạt nước,
máy sục khí để tăng cường hòa tan oxy.
+ Độ mặn quá cao: Bổ sung
nước ngọt để điều chỉnh.
Ví dụ thực tế:
Hiện tượng cá "nổi đầu" vào sáng sớm thường do nồng độ O₂ hòa tan thấp.
Việc bật quạt nước vào thời điểm này giúp tăng cường khuếch tán oxy từ không
khí vào nước, cứu sống đàn cá.
c. Quản lí các yếu tố thủy sinh
- Kiểm tra màu nước, sự
phát triển của tảo và các sinh vật khác.
- Xử lí khi tảo phát triển
quá mức gây biến đổi màu nước hoặc thiếu O₂.
Ví dụ thực tế: Nếu
thấy nước ao chuyển màu xanh đậm bất thường (do tảo lam phát triển quá mức),
người nuôi cần thay một phần nước và sử dụng chế phẩm sinh học để kiểm soát mật
độ tảo, tránh tình trạng "tảo tàn" làm ô nhiễm nước vào ban đêm.
d. Quản lí chất thải thủy sản
- Thu gom thức ăn thừa và
chất thải hàng ngày.
- Sử dụng chế phẩm vi sinh,
enzyme để hỗ trợ quá trình phân hủy hữu cơ.
3. Quản lí nguồn nước sau khi nuôi
- Nguồn nước sau khi nuôi
chứa nhiều chất thải cần phải được xử lí triệt để qua các công đoạn: lắng, lọc,
xử lí bằng hóa chất hoặc chế phẩm sinh học trước khi xả thải ra môi trường.