BÀI 29: MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN SINH HỌC CƠ THỂ
I. SINH HỌC CƠ THỂ VÀ CÁC NGÀNH Y HỌC – DƯỢC
HỌC
- Sinh học cơ thể người là nền
tảng cốt lõi của Y học và Dược học.
+ Các kiến thức về giải phẫu,
sinh lí, sinh lí bệnh, lâm sàng... là cơ sở để bác sĩ chẩn đoán, điều trị bệnh
và điều chế thuốc nâng cao sức khỏe.
- Các công nghệ tiên tiến
đang được áp dụng mạnh mẽ:
+ Công nghệ tế bào:
Sử dụng tế bào gốc để tái tạo và thay thế các mô, cơ quan bị tổn thương.
+ Công nghệ nano:
Chế tạo thuốc hướng đích, đưa dược chất trực tiếp đến tế bào bệnh (như tế bào
ung thư) mà không làm hại tế bào lành.
+ Phòng sinh học:
Chế tạo các cơ quan nhân tạo như tim, phổi, thận, da, xương nhân tạo...
+ Y học thể thao:
Nghiên cứu sự thay đổi sinh lí cơ thể khi luyện tập để nâng cao thành tích và
điều trị chấn thương cho vận động viên.
+ Y pháp (Pháp y):
Dựa trên các dấu hiệu tổn thương, nhiễm độc trên cơ thể để xác định nguyên nhân
tử vong hoặc phá án.
- Các ngành nghề phổ biến:
Bác sĩ, dược sĩ, bác sĩ pháp y, kỹ thuật viên y học...
II. SINH HỌC CƠ THỂ VÀ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Hiểu biết về sinh học cơ
thể các loài thủy sản (nước ngọt, nước lợ, nước mặn) giúp tối ưu hóa quy trình
nuôi trồng.
- Ứng dụng các kĩ thuật sản
xuất tiên tiến:
+ Cải tạo, lai tạo con
giống chất lượng cao, kháng bệnh tốt.
+ Tối ưu hóa điều kiện dinh
dưỡng (thức ăn phù hợp từng giai đoạn phát triển) và môi trường nước.
+ Kiểm soát dịch bệnh chủ động
nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thủy hải sản xuất khẩu.
- Các ngành nghề phổ biến:
Kỹ sư thủy sản, nghiên cứu viên thủy sản, kỹ thuật viên thủy sản...
- Hiểu rõ đặc điểm sinh lí
của cây trồng và vật nuôi là chìa khóa để nâng cao năng suất nông nghiệp.
- Ứng dụng các biện pháp kĩ
thuật hiện đại:
+ Trong trồng trọt:
Bón phân, tưới nước khoa học theo nhu cầu sinh lí của cây; ứng dụng công nghệ
nuôi cấy mô tế bào để nhân nhanh giống tốt.
+ Trong chăn nuôi và thú y:
Áp dụng thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi, sản xuất vaccine thế hệ mới để bảo
vệ đàn gia súc, gia cầm.
- Phát triển nông nghiệp
công nghệ cao:
+ Thiết lập các hệ thống
nhà kính, nhà lưới thông minh tự động điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù
hợp nhất cho cây trồng.
+ Hệ thống chuồng trại tự động
hóa hoàn toàn việc cung cấp thức ăn, nước uống và kiểm soát dịch bệnh cho vật
nuôi.
- Các ngành nghề phổ biến:
Kỹ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y, nhà khoa học cây trồng, kỹ sư công nghệ thực phẩm...
IV. SINH HỌC CƠ THỂ VÀ NGÀNH LÂM NGHIỆP
- Dựa trên đặc điểm sinh học
cây rừng để chọn giống cây phù hợp cho từng vùng đất, trồng rừng phòng hộ và phủ
xanh đô thị.
- Đề xuất các biện pháp
sinh học để bảo vệ hệ sinh thái rừng và các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp.
- Ứng dụng công nghệ sinh học
lâm nghiệp:
+ Nuôi cấy mô tế bào
thực vật để nhân bản nhanh các giống cây gỗ quý, cây lâm nghiệp mũi nhọn (keo,
bạch đàn...) và các loài cây dược liệu dưới tán rừng.
+ Sản xuất các chế phẩm
sinh học phòng trừ sâu bệnh hại rừng, hạn chế tối đa việc dùng thuốc hóa học
gây ô nhiễm nguồn nước rừng.
- Các ngành nghề phổ biến:
Kỹ sư lâm nghiệp, nghiên cứu viên lâm nghiệp, kiểm lâm...
BẢNG TỔNG HỢP CÁC NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN SINH HỌC CƠ THỂ
|
Nhóm
ngành |
Lĩnh
vực ứng dụng chính |
Một
số vị trí việc làm điển hình |
|
Y học - Dược học |
Chẩn đoán, điều trị bệnh, chế tạo thuốc, pháp y, y học
thể thao. |
Bác sĩ, Dược sĩ, Kỹ thuật viên y tế, Bác sĩ pháp y. |
|
Nuôi trồng thủy sản |
Cải tạo giống thủy sản, tối ưu hóa thức ăn và môi
trường nước. |
Kỹ sư thủy sản, Nghiên cứu viên thủy sản. |
|
Trồng trọt, Chăn nuôi, Thú y |
Chọn giống, trồng trọt và chăn nuôi công nghệ cao, bảo
vệ sức khỏe vật nuôi. |
Kỹ sư chăn nuôi, Bác sĩ thú y, Kỹ sư nông nghiệp. |
|
Lâm nghiệp |
Trồng và bảo vệ rừng, nhân giống cây lâm nghiệp quý,
bảo tồn đa dạng sinh học. |
Kỹ sư lâm nghiệp, Kiểm lâm, Nhà nghiên cứu lâm nghiệp. |