Sinh Học 11_Bài 25 Sinh Sản Ở Động Vật

 BÀI 27: SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

I. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình, không có sự kết hợp giữa giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng).

- Cơ sở tế bào học: Quá trình nguyên phân.

 1. Phân đôi

 - Cơ thể mẹ tự co thắt và phân chia nhân, tế bào chất để tạo thành hai cá thể con có kích thước gần bằng nhau.

- Đại diện: Ruột khoang (hải quỳ, san hô,...), động vật đơn bào (trùng biến hình, trùng roi).

- Ví dụ thực tế: Trùng biến hình (Amoeba) khi gặp điều kiện thuận lợi về nhiệt độ và dinh dưỡng sẽ tiến hành phân đôi cơ thể chỉ sau vài giờ, giúp mật độ quần thể tăng lên nhanh chóng trong ao hồ.

 2. Nảy chồi

 - Một phần của cơ thể mẹ phát triển vượt trội (chồi), lớn dần lên, sau đó tách ra thành cơ thể độc lập hoặc vẫn dính liền để tạo thành tập đoàn.

- Đại diện: Bọt biển, Ruột khoang (Thủy tức).

- Ví dụ thực tế: Ở Thủy tức (Hydra), khi nguồn thức ăn dồi dào, một nhóm tế bào ở thành cơ thể sẽ nguyên phân mạnh mẽ tạo thành một chồi nhỏ. Chồi này tự phát triển miệng, tua đầu rồi tự đứt chân bám để ra ngoài sống tự lập.

 3. Phân mảnh

 - Cơ thể mẹ bị tách thành nhiều mảnh vụn do tác động bên ngoài hoặc tự chủ, mỗi mảnh vụn có khả năng nguyên phân và tái sinh thành một cơ thể mới hoàn chỉnh.

- Đại diện: Giun dẹp, Bọt biển, Sao biển.

- Ví dụ thực tế: Khi một con Sao biển bị đá đè đứt lìa một cánh tay (có kèm theo một phần đĩa trung tâm), phần cánh tay bị đứt đó không chết đi mà sẽ mọc lại đầy đủ các bộ phận khác để trở thành một con sao biển mới.

 4. Trinh sinh

 - Cơ thể mới phát triển hoàn toàn từ trứng mà không cần qua thụ tinh.

- Thường xảy ra xen kẽ với sinh sản hữu tính ở các loài chân khớp (ong, kiến, rệp), một số loài cá, lưỡng cư, bò sát.

- Ví dụ thực tế: Trong tổ ong, ong chúa đẻ ra rất nhiều trứng. Trứng không được thụ tinh (mang bộ NST đơn bội n) sẽ tự phát triển thành ong đực. Trứng được thụ tinh (2n) sẽ nở ra ong thợ hoặc ong chúa (tùy thuộc vào chế độ ăn sữa ong chúa).

 Để dễ ôn tập, các em hãy ghi nhớ bảng phân biệt các hình thức sinh sản vô tính dưới đây nhé: 

Tiêu chí

Phân đôi

Nảy chồi

Phân mảnh

Trinh sinh

Cơ chế chính

Phân chia cơ thể mẹ làm 2 phần bằng nhau.

Mọc chồi non từ cơ thể mẹ rồi tách ra.

Cơ thể bị cắt thành các mảnh, mỗi mảnh tái sinh thành con mới.

Trứng không thụ tinh tự phát triển thành cơ thể mới.

Đại diện

Trùng roi, hải quỳ, san hô

Thủy tức, bọt biển

Giun dẹp, sao biển

Ong, kiến, rệp

 

II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

 - Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới thông qua sự hợp nhất giữa giao tử đực (n) và giao tử cái (n) tạo thành hợp tử (2n), hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

- Ưu điểm: Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, giúp loài thích nghi tốt hơn với môi trường sống biến đổi.

 1. Các hình thức sinh sản hữu tính

 a. Đẻ trứng

 - Trứng có thể được thụ tinh ngoài (trong môi trường nước) hoặc thụ tinh trong (trong đường sinh dục của con cái), sau đó con cái đẻ trứng ra môi trường để phôi tự phát triển nhờ chất dinh dưỡng của noãn hoàng.

- Đại diện: Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, côn trùng.

- Ví dụ thực tế: Ếch đồng đực và cái thực hiện hành vi ôm nhau (giao phối giả) vào mùa mưa để kích thích con cái đẻ trứng và con đực phóng tinh dịch trực tiếp lên trứng trong nước (thụ tinh ngoài).

 

b. Đẻ trứng thai (noãn thai sinh)

 - Trứng được thụ tinh trong cơ thể mẹ và được giữ lại trong ống dẫn trứng. Phôi phát triển hoàn toàn nhờ chất dinh dưỡng dự trữ trong noãn hoàng (không lấy từ cơ thể mẹ). Đến khi nở, con non tự chui ra khỏi vỏ trứng ngay trong bụng mẹ rồi được sinh ra ngoài.

- Đại diện: Một số loài cá mập, rắn lục.

- Ví dụ thực tế: Cá mập cát mang thai nhưng con non trong bụng không nhận chất dinh dưỡng trực tiếp từ mẹ qua nhau thai mà tự tiêu thụ noãn hoàng của chính quả trứng đó cho đến khi cứng cáp mới chui ra ngoài, giúp nâng cao tỷ lệ sống sót trước các loài săn mồi.

 c. Đẻ con (thai sinh)

 - Trứng được thụ tinh trong cơ thể mẹ, hợp tử phát triển thành phôi trong tử cung nhờ tiếp nhận chất dinh dưỡng trực tiếp từ cơ thể mẹ qua nhau thai.

- Đại diện: Thú (trừ thú mỏ vịt) và người.

- Ví dụ thực tế: Ở loài chó, phôi thai bám chặt vào thành tử cung của chó mẹ, lấy oxy và chất dinh dưỡng từ máu mẹ thông qua dây rốn và nhau thai, giúp chó con phát triển toàn diện trước khi sinh ra.

 2. Quá trình sinh sản hữu tính ở người

 a. Hình thành tinh trùng và trứng

 - Sinh tinh (ở nam giới):

+ Diễn ra tại tinh hoàn bắt đầu từ tuổi dậy thì.

+ Sơ đồ: Tinh nguyên bào (2n) → Nguyên phân → Tinh bào bậc 1 (2n) → Giảm phân I → 2 Tinh bào bậc 2 (n) → Giảm phân II → 4 Tinh tử (n) → Biến thái → 4 Tinh trùng (n).

- Sinh trứng (ở nữ giới):

+ Bắt đầu từ giai đoạn phôi thai, tạm dừng ở kì đầu Giảm phân I (dưới dạng noãn bào bậc 1).

+ Từ tuổi dậy thì, mỗi tháng có một noãn bào bậc 1 (2n) hoàn thành Giảm phân I tạo ra 1 noãn bào bậc 2 (n) và 1 thể cực thứ nhất (n). Noãn bào bậc 2 dừng lại ở kì giữa II (rụng trứng).

+ Chỉ khi có tinh trùng xâm nhập, Giảm phân II mới hoàn tất để tạo ra 1 tế bào trứng (n) và 1 thể cực thứ hai (n).

- Ví dụ thực tế: Một người đàn ông khỏe mạnh có thể sản sinh khoảng 120 triệu tinh trùng mỗi ngày, trong khi phụ nữ từ khi dậy thì đến mãn kinh chỉ có khoảng 300 - 400 trứng thực sự chín và rụng.

 b. Thụ tinh

 - Là sự kết hợp giữa nhân của tinh trùng (n) và nhân của trứng (n) để tạo thành hợp tử (2n).

- Diễn ra tại 1/3 phía ngoài của ống dẫn trứng (vòi trứng).

- Ví dụ thực tế: Trứng tiết ra các chất hóa học để thu hút tinh trùng. Khi một tinh trùng đầu tiên vượt qua màng sinh chất của trứng thành công, màng trứng sẽ lập tức cứng lại để ngăn chặn hoàn toàn các tinh trùng khác xâm nhập (tránh đa thụ tinh).

 c. Phát triển phôi thai

 - Hợp tử phân bào liên tiếp (nguyên phân) tạo thành phôi dâu, phôi nang và di chuyển xuống tử cung làm tổ (khoảng ngày thứ 7 sau thụ tinh).

- Phôi thai phát triển trong tử cung mẹ suốt 9 tháng 10 ngày (khoảng 40 tuần).

- Ví dụ thực tế: Giai đoạn 8 tuần đầu tiên cực kỳ nhạy cảm vì đây là lúc phôi thai hình thành các mầm cơ quan (tim, não, chi). Người mẹ cần tránh tiếp xúc hóa chất độc hại hay tự ý uống thuốc để tránh nguy cơ dị tật bẩm sinh cho thai nhi.

 d. Đẻ con (sinh con)

 - Dưới tác dụng của hormone oxytocin (tiết từ thùy sau tuyến yên) làm co bóp mạnh cơ tử cung, đồng thời kích thích nhau thai tiết prostaglandin hỗ trợ co bóp để đẩy thai nhi ra ngoài qua ngả âm đạo.

- Ví dụ thực tế: Khi sản phụ chuyển dạ, các bác sĩ có thể tiêm oxytocin tổng hợp (thuốc giục sinh) để tăng cường lực co bóp tử cung nếu cơn rặn đẻ của người mẹ quá yếu.

 3. Cơ chế điều hòa sinh sản

 a. Cơ chế điều hòa sinh tinh

 - Vùng dưới đồi tiết GnRH kích thích Tuyến yên tiết FSHLH.

+ FSH: Kích thích ống sinh tinh sản xuất tinh trùng.

+ LH: Kích thích tế bào kẽ (tế bào Leydig) tiết hormone testosterone.

+ Testosterone: Kích thích ống sinh tinh phát triển và sản sinh tinh trùng.

- Cơ chế liên hệ ngược: Khi nồng độ testosterone trong máu quá cao, nó sẽ ức chế ngược vùng dưới đồi và tuyến yên giảm tiết GnRH, FSH và LH.

- Ví dụ thực tế: Những người tập thể hình lạm dụng tiêm testosterone ngoại sinh (steroid) sẽ khiến cơ thể hiểu nhầm là đã đủ hormone, kích hoạt cơ chế liên hệ ngược âm tính làm teo tinh hoàn và ngưng sản xuất tinh trùng hoàn toàn, gây vô sinh.

 b. Cơ chế điều hòa sinh trứng

 - Vùng dưới đồi tiết GnRH kích thích Tuyến yên tiết FSHLH.

+ FSH: Kích thích nang trứng phát triển và tiết estrogen.

+ LH: Kích thích nang trứng chín, rụng trứng và tạo thể vàng.

+ Thể vàng: Tiết progesteroneestrogen giúp làm dày niêm mạc tử cung.

- Cơ chế liên hệ ngược: Nồng độ progesterone và estrogen cao trong máu sẽ ức chế ngược vùng dưới đồi và tuyến yên ngừng tiết GnRH, FSH, LH (ngăn không cho trứng rụng thêm trong chu kỳ).

- Ví dụ thực tế: Đây chính là nguyên lý của thuốc tránh thai hằng ngày. Thuốc cung cấp một lượng nhỏ progesterone và estrogen ổn định, ức chế tuyến yên tiết FSH và LH, khiến trứng không thể chín và rụng.

 c. Ảnh hưởng của thần kinh và môi trường sống đến quá trình sinh tinh và sinh trứng

 - Thần kinh: Căng thẳng, stress kéo dài gây rối loạn hoạt động của vùng dưới đồi, làm giảm hormone sinh dục dẫn đến chậm kinh hoặc giảm chất lượng tinh trùng.

- Môi trường: Thiếu dinh dưỡng, béo phì, nghiện rượu, thuốc lá, ma túy hay mặc quần lót quá chật (làm tăng nhiệt độ tinh hoàn) đều làm suy giảm khả năng sinh sản.

- Ví dụ thực tế: Các bạn học sinh ôn thi cuối cấp áp lực cao, thức khuya thường xuyên dễ gặp hiện tượng rối loạn kinh nguyệt hoặc nổi mụn nội tiết nghiêm trọng.

 III. ỨNG DỤNG

 1. Một số biện pháp điều khiển số con ở động vật

 a. Thụ tinh nhân tạo

 - Thụ tinh nhân tạo bên trong cơ thể (bơm tinh trùng vào tử cung) hoặc thụ tinh bên ngoài cơ thể (đối với cá, ếch).

- Ví dụ thực tế: Trong chăn nuôi heo, người ta lấy tinh dịch từ heo đực giống tốt, pha loãng và dùng ống bơm trực tiếp vào tử cung heo nái đang động dục để đảm bảo tỷ lệ đậu thai đạt gần 100%.

 b. Thay đổi yếu tố môi trường

 - Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, nhiệt độ hoặc thời gian chiếu sáng.

- Ví dụ thực tế: Chiếu sáng nhân tạo 14 - 16 giờ mỗi ngày tại chuồng gà giúp kích thích tuyến yên của gà đẻ sản xuất nhiều trứng hơn bình thường.

 c. Nuôi cấy phôi

 - Kích thích rụng nhiều trứng cùng lúc, thụ tinh tạo phôi rồi tách phôi thành nhiều phần, cấy vào tử cung của nhiều con cái khác nhau (mang thai hộ).

- Ví dụ thực tế: Từ phôi của một con bò sữa siêu cao sản, người ta cắt thành nhiều phôi nhỏ rồi cấy vào các con bò vàng địa phương để chúng mang thai hộ, giúp nhân nhanh số lượng bò giống quý.

 2. Một số biện pháp điều khiển giới tính ở động vật

 - Sử dụng phương pháp ly tâm, lọc để phân tách tinh trùng mang NST X và Y trước khi thụ tinh; hoặc dùng hormone sinh dục tác động vào giai đoạn sớm của phôi.

- Ví dụ thực tế: Cho cá rô phi con ăn thức ăn có trộn hormone testosterone tổng hợp (17-methyltestosterone) giúp chuyển đổi 90% cá cái thành cá đực (cá đực lớn nhanh và cho nhiều thịt hơn cá cái).

 3. Một số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm

 - Giúp giải quyết vấn đề hiếm muộn ở người. Tinh trùng và trứng được cho thụ tinh trong ống nghiệm (đĩa petri), phôi sau đó được đưa lại vào tử cung người mẹ để làm tổ và phát triển.

- Ví dụ thực tế: Năm 1998, ba em bé thụ tinh trong ống nghiệm đầu tiên tại Việt Nam đã chào đời khỏe mạnh tại Bệnh viện Từ Dũ, mở ra bước ngoặt y học vĩ đại nước nhà.

 4. Sinh đẻ có kế hoạch ở người và các biện pháp tránh thai

 a. Sinh đẻ có kế hoạch là gì?

 - Là sự điều chỉnh chủ động về số con, thời điểm sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh sao cho phù hợp với kinh tế, sức khỏe của gia đình và xã hội. Đảm bảo khẩu hiệu: "Mỗi gia đình chỉ nên sinh từ 1 đến 2 con".

- Độ tuổi sinh con lý tưởng của phụ nữ: Từ 20 đến dưới 35 tuổi.

 b. Các biện pháp tránh thai

 - Ngăn cản tinh trùng gặp trứng hoặc ngăn không cho phôi làm tổ trong tử cung.

 Các em hãy lưu lại bảng các biện pháp tránh thai phổ biến dưới đây để nắm rõ cơ chế nhé: 

Tên biện pháp tránh thai

Cơ chế tác dụng

Tính vòng kinh

Tránh giao phối vào những ngày xung quanh ngày rụng trứng.

Sử dụng bao cao su

Ngăn chặn không cho tinh trùng gặp trứng (phòng tránh được cả bệnh lây qua đường tình dục - STDs).

Thuốc tránh thai

Chứa estrogen và progesterone để ngăn cản sự chín và rụng trứng.

Đặt dụng cụ tử cung (Vòng)

Ngăn cản phôi làm tổ ở niêm mạc tử cung.

Thắt ống dẫn tinh / dẫn trứng

Đình sản (ngăn chặn đường di chuyển của giao tử).

 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: