Lý Thuyết Sinh Học 12_Bài 28 Hệ Sinh Thái

 BÀI 28: HỆ SINH THÁI

I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ SINH THÁI

1. Khái niệm

- Hệ sinh thái (HST) là một cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vậtsinh cảnh (môi trường sống vô sinh của quần xã).

- Trong hệ sinh thái, các thành phần cấu trúc tương tác qua lại và gắn bó mật thiết với nhau như một thể thống nhất tương đối ổn định.

- Hệ sinh thái là một hệ thống mởtự điều chỉnh, luôn diễn ra sự trao đổi vật chất và dòng năng lượng tuần hoàn giữa các sinh vật trong quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng.

- Kích thước của một hệ sinh thái vô cùng đa dạng:

+ Nhỏ như một giọt nước ao, một bể cá cảnh, một thân cây đổ.

+ Lớn như một khu rừng nhiệt đới, một đại dương.

+ Hệ sinh thái lớn nhất hành tinh chính là Sinh quyển (gồm toàn bộ các sinh vật sống và môi trường sống của chúng trên Trái Đất).

Ví dụ thực tế: Một ao cá tự nhiên là một hệ sinh thái. Trong đó, quần xã sinh vật (tảo, cây thủy sinh, cá, tôm, vi khuẩn) không ngừng tương tác với sinh cảnh (nước, ánh sáng mặt trời, nồng độ oxy hòa tan, bùn đáy) tạo thành một chu trình khép kín, tự duy trì sự sống mà không cần sự can thiệp của con người.

2. Thành phần cấu trúc

Một hệ sinh thái hoàn chỉnh luôn gồm hai thành phần cơ bản:

- Sinh cảnh (Thành phần vô sinh):

+ Các yếu tố khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...

+ Các chất vô cơ: Nước (H₂O), muối ăn (NaCl), khí carbon dioxide (CO₂), khí oxygen (O₂),...

+ Các chất hữu cơ (phần chết của sinh vật): Chất mùn, lá rụng, xác động vật phân hủy, chất thải của sinh vật, khí methane (CH₄),...

- Quần xã sinh vật (Thành phần hữu sinh): Được phân chia thành 3 nhóm chức năng dựa vào phương thức dinh dưỡng:

+ Sinh vật sản xuất (SVSX): Chủ yếu là các sinh vật tự dưỡng (thực vật, tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn hóa tổng hợp). Chúng có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời hoặc hóa năng để tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

+ Sinh vật tiêu thụ (SVTT): Gồm các sinh vật dị dưỡng (động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt) không tự tổng hợp được chất hữu cơ mà phải lấy từ sinh vật khác.

+ Sinh vật phân giải (SVPG): Gồm vi khuẩn phân giải, nấm, giun đất, sâu bọ ăn mùn hữu cơ. Chúng phân hủy chất hữu cơ phức tạp từ xác chết, chất thải thành các chất vô cơ đơn giản trả lại cho môi trường.

Ví dụ thực tế: Trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới:

- Cây lim, cây sấu (SVSX) hấp thụ ánh sáng và CO₂ để tạo ra tinh bột và oxy.

- Sâu ăn lá, hoẵng, hổ (SVTT) lấy năng lượng bằng cách ăn thực vật hoặc ăn các động vật khác.

- Các loài nấm rừng và vi khuẩn trong đất (SVPG) dọn sạch lá khô rụng và xác động vật chết, biến chúng thành muối khoáng trong đất giúp cây lim tiếp tục hút dinh dưỡng để phát triển.

II. CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI TRÊN TRÁI ĐẤT

1. Hệ sinh thái tự nhiên

- Là những hệ sinh thái được hình thành và tồn tại trong tự nhiên, không có hoặc rất ít có sự can thiệp từ bàn tay con người.

- Đặc điểm nổi bật:

+ Có độ đa dạng sinh học cao (số lượng loài lớn).

+ Cấu trúc lưới thức ăn phức tạp, tính ổn định cao.

+ Khả năng tự điều chỉnh và tự cân bằng rất tốt trước các biến động của môi trường.

- Phân loại:

+ Hệ sinh thái trên cạn: Rừng mưa nhiệt đới, rừng rụng lá ôn đới, sa mạc, đồng rêu hàn đới, thảo nguyên,...

+ Hệ sinh thái dưới nước:

Hệ sinh thái nước ngọt: Ao, hồ, sông, suối,...

Hệ sinh thái nước mặn và nước lợ: Đại dương, biển, rạn san hô ven bờ, rừng ngập mặn cửa sông,...

 Ví dụ thực tế: Vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình) là một hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới trên cạn có tuổi đời hàng triệu năm. Với hệ động thực vật vô cùng phong phú, rừng Cúc Phương tự duy trì sự cân bằng tự nhiên thông qua các chuỗi thức ăn chằng chịt mà không cần bất kỳ sự bón phân hay tưới nước nhân tạo nào.

2. Hệ sinh thái nhân tạo

- Là những hệ sinh thái do con người kiến tạo, duy trì và cải tạo nhằm phục vụ cho các nhu cầu sản xuất hoặc sinh hoạt của đời sống.

- Đặc điểm nổi bật:

+ Thành phần loài đơn điệu (thường chỉ tập trung vào một vài loài cây trồng hoặc vật nuôi mục tiêu).

+ Lưới thức ăn đơn giản, chuỗi thức ăn ngắn.

+ Tính ổn định và khả năng tự điều chỉnh rất thấp, dễ bị dịch bệnh tấn công gây suy thoái nếu thiếu sự chăm sóc của con người.

+ Để duy trì năng suất cao, con người bắt buộc phải thường xuyên bổ sung thêm các nguồn vật chất và năng lượng khác (như tưới nước, bón phân hóa học, phun thuốc bảo vệ thực vật, làm cỏ, sử dụng máy móc).

- Ví dụ: Đồng ruộng trồng lúa, vườn cây ăn quả, ao nuôi tôm cá công nghiệp, công viên đô thị, thành phố,...

BẢNG SO SÁNH HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN VÀ HỆ SINH THÁI NHÂN TẠO

Tiêu chí

Hệ sinh thái tự nhiên

Hệ sinh thái nhân tạo

Nguồn gốc

Hình thành tự nhiên

Do con người tạo ra

Thành phần loài

Phong phú, đa dạng sinh học cao

Đơn điệu, ít loài, chủ yếu là loài mục tiêu

Lưới thức ăn

Phức tạp, nhiều mắt xích

Đơn giản, chuỗi thức ăn ngắn

Tính ổn định

Cao, khả năng tự điều chỉnh tốt

Thấp, dễ bị suy thoái và dịch bệnh

Nguồn năng lượng

Hoàn toàn từ ánh sáng mặt trời

Ánh sáng mặt trời + Nguồn năng lượng bổ sung (phân bón, thức ăn,...)

Năng suất sinh học

Vừa phải, phân bố đều cho các loài

Rất cao đối với loài đích (ví dụ: lúa, cá, quả)

 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: