Lý Thuyết Sinh Học 12 Bài 31 Sinh Quyển, Khu Sinh Học Và Chu Trình Sinh – Địa – Hoá

 BÀI 31: SINH QUYỂN, KHU SINH HỌC VÀ CHU TRÌNH SINH – ĐỊA – HOÁ

I. SINH QUYỂN VÀ KHU SINH HỌC

1. Khái niệm sinh quyển

- Khái niệm: Là cấp tổ chức sống lớn nhất trên Trái Đất, bao gồm toàn bộ các hệ sinh thái.

- Đặc điểm:

+ Duy trì nhờ quá trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa quần xã và môi trường.

+ Các thành phần (khí, đất, nước) và các nhân tố vô sinh gắn kết chặt chẽ thành hệ thống thống nhất.

+ Có khả năng tự điều chỉnh (cân bằng động), mọi thay đổi ở một điểm đều có thể tác động đến toàn cầu.

2. Khái niệm khu sinh học và đặc điểm một số khu sinh học

a. Khái niệm khu sinh học

- Khái niệm: (Biome) là khu vực lớn trên Trái Đất có đặc điểm tương tự về khí hậu và các loài sinh vật đặc trưng.

- Phân loại:

+ Khu sinh học trên cạn: Rừng nhiệt đới, savanna, hoang mạc, rừng lá rụng ôn đới, rừng lá kim phương bắc, đồng rêu hàn đới.

+ Khu sinh học dưới nước: Nước ngọt và nước mặn.

b. Đặc điểm của một số khu sinh học

- Rừng nhiệt đới: Nhiệt độ cao (25 – 29°C), lượng mưa lớn (2.000 – 4.000 mm), hệ sinh vật đa dạng nhất.

- Rừng lá rụng ôn đới: Phân hóa 4 mùa rõ rệt, cây lá rộng rụng theo mùa, động vật có tập tính ngủ đông hoặc di cư.

- Khu sinh học nước ngọt: Gồm vùng nước chảy (sông, suối) và nước đứng (ao, hồ).

- Khu sinh học nước mặn: Chiếm 70% diện tích bề mặt Trái Đất, gồm các vùng ven bờ (rạn san hô, rừng ngập mặn) và vùng khơi (đại dương).

II. CHU TRÌNH SINH – ĐỊA – HOÁ

 1. Khái niệm

- Khái niệm: Là sự tuần hoàn vật chất thông qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường.

- Cơ chế: Các nguyên tố dinh dưỡng (C, N, P, S...) từ môi trường vô sinh vào quần xã, qua chuỗi thức ăn, sau đó có thể lắng đọng (than, dầu mỏ) hoặc phân hủy để trở lại môi trường.

2. Một số chu trình sinh – địa – hoá

a. Chu trình carbon

- Vai trò: Cấu tạo nên các chất hữu cơ trong cơ thể sống.

- Cơ chế:

+ C đi vào quần xã qua quang hợp (CO₂).

+ C trở lại khí quyển qua hô hấp, phân hủy chất thải và đốt cháy nhiên liệu hóa thạch.

b. Chu trình nitrogen

- Vai trò: Cấu tạo protein và nucleic acid.

- Cơ chế:

+ Cố định đạm: Vi khuẩn, sấm sét chuyển N₂ thành NH₄⁺.

+ Nitrat hóa: Chuyển NH₄⁺ → NO₂⁻ → NO₃⁻.

+ Phản nitrat hóa: Chuyển NO₃⁻ trở lại N₂ bay vào khí quyển.

c. Chu trình nước

- Vai trò: Nước là dung môi sống của mọi cơ thể.

- Cơ chế: Bay hơi (từ ao, hồ, sông, biển, thoát hơi nước ở cây) → Ngưng tụ (mây) → Mưa → Lắng xuống đất (nước ngầm) → Trở lại đại dương.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: