Lý Thuyết Sinh Học 12 Bài 30 Diễn Thế Sinh Thái

 BÀI 30: DIỄN THẾ SINH THÁI

I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI

1. Khái niệm

- Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của xã sinh vật, từ dạng khởi đầu qua các giai đoạn trung gian để cuối cùng hình thành nên quần xã đỉnh cực (ổn định).

- Đặc điểm: Có tính quy luật, liên quan chặt chẽ đến sự thay đổi của các nhân tố vô sinh (ánh sáng, thổ nhưỡng...).

- Ví dụ thực tế: Sau khi núi lửa phun trào tại đảo Krakatau (1883), từ vùng đất chết, ban đầu chỉ có vi khuẩn, địa y (quần xã tiên phong), dần dần thay thế bằng cỏ, bụi cây và cuối cùng là rừng nhiệt đới. Đây là minh chứng cho sự thay đổi thành phần loài theo thời gian.

2. Các loại diễn thế sinh thái

a. Diễn thế nguyên sinh

- Bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật (đá trơ, núi lửa mới phun).

- Quá trình diễn ra rất lâu dài do cần thời gian hình thành lớp đất mùn từ hoạt động của sinh vật tiên phong (địa y, rêu).

- Ví dụ thực tế: Quá trình hình thành rừng trên những bãi đá mới hình thành sau khi núi lửa ngừng hoạt động là diễn thế nguyên sinh.

b. Diễn thế thứ sinh

- Bắt đầu ở môi trường đã có quần xã sinh vật nhưng bị hủy hoại (do thiên tai, cháy rừng, hoặc hoạt động khai thác của con người).

- Diễn ra nhanh hơn diễn thế nguyên sinh vì đã có sẵn lớp đất và mầm giống.

- Ví dụ thực tế: Sau một vụ cháy rừng, các cây cỏ và cây bụi nhanh chóng mọc lại trên lớp đất cũ, sau đó là cây gỗ nhỏ và dần khôi phục rừng. Đây là quá trình diễn thế thứ sinh.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHIÊN CỨU DIỄN THẾ

1. Nguyên nhân của diễn thế

- Nguyên nhân bên ngoài: Do tác động mạnh của ngoại cảnh (núi lửa, cháy rừng, hạn hán, lũ lụt) hoặc do con người khai thác tài nguyên quá mức.

- Nguyên nhân bên trong: Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã. Loài ưu thế làm biến đổi môi trường sống theo hướng có lợi cho bản thân nhưng lại trở nên không phù hợp, từ đó tạo điều kiện cho loài mới thay thế.

- Ví dụ thực tế: Cây thông ưa sáng phát triển mạnh sẽ che bóng mát, làm thay đổi điều kiện ánh sáng dưới tán, tạo điều kiện cho các loài cây chịu bóng (như các loài cây lá rộng) phát triển và dần thay thế cây thông.

2. Tầm quan trọng của nghiên cứu diễn thế

- Giúp con người dự báo xu hướng biến đổi của quần xã để khai thác hợp lý tài nguyên.

- Có biện pháp bảo vệ môi trường, phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái.

III. MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG ẢNH HƯỞNG BẤT LỢI ĐẾN HỆ SINH THÁI

- Phú dưỡng: Do dư thừa chất dinh dưỡng (N, P) từ nước thải sinh hoạt/nông nghiệp, làm bùng nổ tảo, gây thiếu hụt oxy, làm chết hàng loạt sinh vật thủy sinh.

- Sự ấm lên toàn cầu: Do hoạt động con người (phá rừng, khí thải nhà kính), làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, mất cân bằng hệ sinh thái.

- Sa mạc hóa: Do khai thác quá mức, canh tác lạc hậu, làm giảm diện tích rừng và đất nông nghiệp.

- Ví dụ thực tế: Hiện tượng "nước nở hoa" (tảo nở hoa) trên các hồ nước bị ô nhiễm là minh chứng điển hình của hiện tượng phú dưỡng, khiến cá chết do thiếu oxy.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: