Chào mừng các em đến với https://www.thayhienedu.com, hôm nay Thầy Hiển giới thiệu đến các em "Trắc Nghiệm Môn Công Nghệ Trồng Trọt 10" thống nhất 1 bộ SGK hiện nay.
TRẮC NGHIỆM CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT 10_BÀI 12 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN, TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
1.
NHẬN BIẾT (9 CÂU)
Câu 1: Có
mấy phương pháp chọn giống cây trồng?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Có
phương pháp giống cây trồng nào?
A. Chọn lọc hỗn hợp
B. Chọn lọc cá thể
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 3: Chọn lọc hỗn hợp áp dụng với loại cây nào?
A. Cây tự thụ phấn
B. Cây giao phấn
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 4: Có kiểu chọn lọc hỗn hợp nào?
A. Chọn lọc hỗn hợp một lần
B. Chọn lọc hỗn hợp nhiều lần
C. Cả A và B đều đúng
D. Đáp án khác
Câu 5: Nhược điểm của chọn lọc cá thể là
A. Tiến hành công phu
B. Tốn kém
C. Diện tích gieo trồng lớn
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 6: Có mấy phương pháp tạo giống cây trồng?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 7: Có phương pháp tạo giống nào?
A. Tạo giống bằng phương pháp lai
B. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
C. Tạo giống bằng công nghệ gene
D. Cả 3 phương pháp trên
Câu 8: Phương pháp lai tạo giống gì cho cây trồng?
A. Giống thuần chủng
B. Giống ưu thế lai
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 9: Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp lai gồm mấy bước?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
2.
THÔNG HIỂU (9 CÂU)
Câu 1: Bước
đầu tiên của phương pháp lai tạo giống thuần chủng là:
A. Chọn giống hay dòng bố
mẹ
B. Gieo trồng, thu hoạch
hạt gieo trồng ở vụ sau (hạt F1)
C. Gieo trồng hạt F1, loại
cây dị dạng, bệnh, không phải cây lai. Các cây còn lại thu hạt để riêng thành từng
dòng
D. Gieo hạt của cây F1
Câu 2: Bước
đầu tiên của phương pháp lai tạo giống thuần chủng là:
A. Chọn giống hay dòng bố
mẹ
B. Gieo trồng, thu hoạch
hạt gieo trồng ở vụ sau (hạt F1)
C. Gieo trồng hạt F1, loại
cây dị dạng, bệnh, không phải cây lai. Các cây còn lại thu hạt để riêng thành từng
dòng
D. Gieo hạt của cây F1
Câu 3: Bước
thứ ba của phương pháp lai tạo giống thuần chủng là:
A. Chọn giống hay dòng bố
mẹ
B. Gieo trồng, thu hoạch
hạt gieo trồng ở vụ sau (hạt F1)
C. Gieo trồng hạt F1, loại
cây dị dạng, bệnh, không phải cây lai. Các cây còn lại thu hạt để riêng thành từng
dòng
D. Gieo hạt của cây F1
Câu 4: Bước
thứ tư của phương pháp lai tạo giống thuần chủng là:
A. Chọn giống hay dòng bố
mẹ
B. Gieo trồng, thu hoạch
hạt gieo trồng ở vụ sau (hạt F1)
C. Gieo trồng hạt F1, loại
cây dị dạng, bệnh, không phải cây lai. Các cây còn lại thu hạt để riêng thành từng
dòng
D. Gieo hạt của cây F1
Câu 5: Thành
tựu giống cây trồng ưu thế lai là
A. Giống lúa lai LY006
B. Giống lạc LDH 10
C. Giống ngô chuyển gene
NK66BT
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 6: Thành
tựu giống cây trồng bằng phương pháp gây đột biến là
A. Giống lúa lai LY006
B. Giống lạc LDH 10
C. Giống ngô chuyển gene
NK66BT
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 7: Thành
tựu của giống cây trồng tạo ra bằng kĩ thuật chuyển gene?
A. Giống lúa lai LY006
B. Giống lạc LDH 10
C. Giống ngô chuyển gene
NK66BT
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 8: Hãy
cho biết, có loại giống cây trồng nào?
A. Giống gốc
B. Giống đối chứng
C. Giống ưu thế lai
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 9: Thế
nào là giống gốc?
A. Là giống ban đầu trước
khi được chọn lọc.
B. Là giống cùng loài đó
được trồng phổ biến tại địa phương
C. Là giống biểu hiện
tính trạng vượt trội của con lai F1 so với bố mẹ chúng.
D. Cả 3 đáp án trên
3.
VẬN DỤNG (2 CÂU)
Câu 1: Ưu
điểm của phương pháp chọn lọc hỗn hợp là
A. Nhanh đạt mục tiêu chọn
giống
B. Dễ thực hiện
C. Tạo ra nhiều sự khác
biệt so với giống gốc
D. Cả A và B đều đúng
Câu 2: Nhược điểm của phương pháp chọn lọc hỗn hợp là
A. Chậm đạt mục tiêu chọn giống
B. Khó thực hiện
C. Không tạo ra nhiều sự khác biệt so với giống gốc
D. Cả A và B đều đúng
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là
A. Tạo ra sự khác biệt rõ rệt theo mục tiêu chọn giống
B. Tốn ít thời gian
C. Không tốn diện tích đất
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Đối tượng áp dụng của phương pháp chọn lọc hỗn hợp
A. Cây nhân giống vô tính
B. Cây tự thụ phấn
C. Cây giao phấn
D. Cả 3 đáp án trên
#TrắcNghiệmCôngNghệ10 #CôngNghệTrồngTrọt10
