Lý Thuyết Công Nghệ Trồng Trọt 10_Bài 11 Khái Niệm Và Vai Trò Của Giống Cây Trồng

 LÝ THUYẾT MÔN CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT LỚP 10

BÀI 11: KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG

I. KHÁI NIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG

- Khái niệm:

+ Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất một đặc tính và di truyền được cho đời sau.

+ Đảm bảo tính đồng nhất về hình thái và tính ổn định qua các chu kì nhân giống.

+ Phải có giá trị canh tác và giá trị sử dụng nhất định.

- Phân loại giống cây trồng (Theo Luật Trồng trọt 2018):

+ Giống cây nông nghiệp (lúa, ngô, khoai, sắn,...).

+ Giống cây dược liệu (đinh lăng, sâm Ngọc Linh,...).

+ Giống cây lâm nghiệp (keo, bạch đàn,...).

+ Giống cây cảnh (hoa hồng, hoa mai,...) và giống nấm ăn (nấm rơm, nấm linh chi,...).

- Tính thích nghi sinh thái:

+ Mỗi giống cây trồng thường chỉ cho năng suất cao, chất lượng tốt ở một hoặc một vài vùng sinh thái nhất định phù hợp với khí hậu, đất đai và tập quán canh tác.

- Một số khái niệm liên quan:

+ Giống bản địa: Là giống cây trồng có nguồn gốc tại địa phương, thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên nơi đó (ví dụ: nhãn lồng Hưng Yên, bưởi Đoan Hùng).

+ Giống nhập nội: Là giống được mang từ nước ngoài về gieo trồng và thuần hóa tại Việt Nam (ví dụ: dâu tây New Zealand, hoa tulip Hà Lan).

+ Giống lai: Là giống được tạo ra từ việc tổ hợp gen của hai dòng bố mẹ khác nhau nhằm thu được ưu thế lai (năng suất vượt trội, chống chịu khỏe).

Ví dụ thực tế: Giống lúa nếp Tú Lệ chỉ khi gieo trồng tại thung lũng Tú Lệ (Văn Chấn, Yên Bái) mới cho hạt gạo dẻo, thơm ngọt đặc trưng do đặc thù nguồn nước khoáng tự nhiên và biên độ nhiệt ngày - đêm lớn của vùng núi cao. Khi đưa giống này về đồng bằng gieo trồng, hạt gạo không còn giữ được hương vị đặc trưng nguyên bản.

II. VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG

 - Quyết định năng suất và chất lượng của nông sản:

+ Giống tốt là tiền đề quyết định giới hạn năng suất (trần năng suất) của cây trồng.

+ Giống tốt quyết định các tiêu chí chất lượng cảm quan và giá trị dinh dưỡng (độ dẻo, mùi thơm, hàm lượng protein, lipid,...).

- Tăng khả năng chống chịu sâu, bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất lợi:

+ Giúp cây hạn chế sự tàn phá của dịch bệnh (ví dụ: rầy nâu, đạo ôn, bạc lá).

+ Tăng sức chống chịu thiên tai hạn hán, ngập úng, đất phèn, đất mặn.

+ Giúp nông dân giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật, tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Giúp tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng:

+ Các giống mới ngắn ngày giúp rút ngắn thời gian chiếm đất của cây trồng trên đồng ruộng.

+ Cho phép tăng số vụ gieo trồng trong một năm trên cùng một diện tích canh tác (tăng vụ).

+ Tạo điều kiện linh hoạt thay đổi cơ cấu cây trồng (ví dụ: chuyển đổi mô hình từ 2 vụ lúa dài ngày kém hiệu quả sang mô hình 2 vụ lúa ngắn ngày + 1 vụ hoa màu vụ đông có giá trị kinh tế cao).

Ví dụ thực tế: Giống ngô lai kháng sâu DK9955s mang gen kháng sâu keo mùa thu giúp cây tự bảo vệ khỏi sự tấn công của sâu hại mà không cần phun thuốc hóa học, giúp bảo vệ sức khỏe người nông dân và giữ cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: