Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Kết Nối Tri Thức_Bài 1 Liên Hợp Quốc

Thayhienedu.com chia sẽ đến các em Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 thống nhất 1 bộ sách trên cả nước là Kết nối tri thức với cuộc sống.

TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC


I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1. Kể tên tổ chức quốc tế được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm duy trì trật tự thế giới.

A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

B. Tổ chức các quốc gia Đông Nam Á.

C. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á.

D. Tổ chức quốc tế mang tên Hội Quốc liên.

Đáp án của câu này là: D

Theo học liệu, Hội Quốc liên được thành lập năm 1920 sau Chiến tranh thế giới thứ nhất nhưng đã giải thể vào năm 1946.

Câu 2. Xác định thời gian đại diện 26 quốc gia chống phát xít kí bản Tuyên ngôn về Liên hợp quốc.

A. Vào ngày 24 tháng 10 năm 1945.

B. Vào ngày 01 tháng 01 năm 1942.

C. Vào ngày 26 tháng 06 năm 1945.

D. Vào ngày 11 tháng 12 năm 1943.

Đáp án của câu này là: B

Ngày 1-1-1942, tại Oasinhtơn, 26 nước chống phát xít đã kí bản Tuyên ngôn về Liên hợp quốc.

Câu 3. Chỉ ra địa điểm diễn ra hội nghị quốc tế thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc vào tháng 6-1945.

A. Tại thành phố Xan Phran-xi-xcô.

B. Tại thành phố Oasinhtơn Hoa Kỳ.

C. Tại thành phố I-an-ta thuộc Liên Xô.

D. Tại thành phố Niu Oóc của nước Mỹ.

Đáp án của câu này là: A

Từ ngày 25-4 đến 26-6-1945, hội nghị tại Xan Phran-xi-xcô đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

Câu 4. Giải thích bối cảnh lịch sử dẫn đến sự cần thiết phải thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

A. Do các nước phát xít muốn thành lập liên minh mới.

B. Do nhu cầu thiết lập trật tự thế giới sau chiến tranh.

C. Do các nước muốn xóa bỏ hoàn toàn chủ quyền quốc gia.

D. Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ.

Đáp án của câu này là: C

Chiến tranh diễn ra ác liệt khiến ý tưởng về một tổ chức quốc tế thực sự có vai trò duy trì hòa bình thế giới càng rõ nét.

Câu 5. Làm rõ vai trò nòng cốt của các cường quốc trong quá trình chuẩn bị thành lập Liên hợp quốc.

A. Mỹ, Liên Xô, Anh chủ trì các hội nghị then chốt.

B. Pháp, Đức, Ý đóng vai trò quyết định văn kiện.

C. Nhật Bản, Trung Quốc đề xuất các nguyên tắc cơ bản.

D. Ấn Độ, Ai Cập khởi xướng bản tuyên ngôn hòa bình.

Đáp án của câu này là: A

Ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh đã triển khai các hoạt động, tổ chức các hội nghị (Tê-hê-ran, I-an-ta) để thành lập Liên hợp quốc.

Câu 6. Trình bày ý nghĩa của sự kiện ngày 24-10-1945 đối với lịch sử tổ chức Liên hợp quốc.

A. Là ngày Liên hợp quốc kết nạp thành viên thứ 100.

B. Là ngày bản Hiến chương bắt đầu được soạn thảo.

C. Là ngày hội nghị quốc tế tại Xan Phran-xi-xcô họp.

D. Là ngày Liên hợp quốc chính thức được thành lập.

Đáp án của câu này là: D

Ngày 24-10-1945, với sự phê chuẩn của các quốc gia, Liên hợp quốc chính thức được thành lập.

Câu 7. Suy luận về sự khác biệt cơ bản giữa Hội Quốc liên và Liên hợp quốc về sức mạnh duy trì hòa bình.

A. Liên hợp quốc chỉ tập trung vào vấn đề kinh tế xã hội.

B. Liên hợp quốc có cơ chế đủ mạnh để bảo vệ hòa bình.

C. Hội Quốc liên có quy mô thành viên rộng lớn hơn nhiều.

D. Hội Quốc liên do tất cả các nước thuộc địa thành lập.

Đáp án của câu này là: B

Học liệu nêu Hội Quốc liên không đủ sức mạnh bảo vệ hòa bình, trong khi Liên hợp quốc được thiết lập để thực hiện vai trò này hiệu quả hơn.

Câu 8. Đánh giá tầm quan trọng của Hội nghị I-an-ta đối với việc hình thành Hiến chương Liên hợp quốc.

A. Quyết định chọn Niu Oóc làm trụ sở vĩnh viễn.

B. Thông qua việc thành lập và triệu tập hội nghị.

C. Giải tán hoàn toàn lực lượng phát xít Đức Nhật.

D. Kết nạp các nước bại trận vào tổ chức quốc tế.

Đáp án của câu này là: C

Tại Hội nghị I-an-ta, ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh quyết định thành lập Liên hợp quốc và triệu tập hội nghị thông qua Hiến chương.

Câu 9. Xác định mục tiêu hàng đầu của Liên hợp quốc được quy định trong bản Hiến chương.

A. Phát triển các vũ khí hạt nhân để răn đe chiến tranh.

B. Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới ổn định.

C. Xây dựng một chính phủ chung cho toàn nhân loại.

D. Thành lập các liên minh quân sự ở các châu lục.

Đáp án của câu này là: B

.Mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác.

Câu 10. Mô tả nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc liên quan đến các tranh chấp quốc tế.

A. Sử dụng sức mạnh quân sự để áp đặt các giải pháp.

B. Can thiệp trực tiếp vào công việc nội bộ các nước.

C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

D. Ưu tiên quyền lợi của các quốc gia giàu có nhất.

Đáp án của câu này là: D

.Một trong các nguyên tắc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

Câu 11. Nhận biết nguyên tắc quan trọng nhất đảm bảo sự tôn trọng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

A. Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia thành viên.

B. Phân chia thế giới thành các khu vực ảnh hưởng riêng.

C. Tập trung quyền lực vào các nước lớn nhất thế giới.

D. Áp đặt thể chế chính trị giống nhau cho các nước.

Đáp án của câu này là: A

.Nguyên tắc đầu tiên được nêu trong Tư liệu 2 là: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.

Câu 12. Phân tích mối quan hệ giữa các mục tiêu được ghi trong Hiến chương Liên hợp quốc.

A. Các mục tiêu kinh tế quan trọng hơn mục tiêu hòa bình.

B. Hòa bình là cơ sở để thực hiện các mục tiêu phát triển.

C. Mỗi quốc gia chỉ cần chọn thực hiện một mục tiêu duy nhất.

D. Mục tiêu nhân đạo mâu thuẫn với mục tiêu chính trị.

Đáp án của câu này là: C

.Mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác.

Câu 13. Trình bày ý nghĩa của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

A. Cho phép các nước tự do xâm lược lẫn nhau.

B. Khuyến khích sự cô lập giữa các nước thành viên.

C. Bảo vệ quyền tự quyết và độc lập của mỗi dân tộc.

D. Hạn chế sự giúp đỡ nhân đạo giữa các quốc gia.

Đáp án của câu này là: C

.Nguyên tắc này đảm bảo các nước không bị can thiệp trái phép, bảo vệ chủ quyền và tính độc lập chính trị.

Câu 14. Chứng minh vai trò của Liên hợp quốc như một trung tâm điều phối nỗ lực quốc tế.

A. Liên hợp quốc quyết định mọi luật lệ của từng nước.

B. Liên hợp quốc kết nối các nước vì mục tiêu chung.

C. Liên hợp quốc là nơi cung cấp vũ khí cho các nước.

D. Liên hợp quốc chỉ hoạt động khi có chiến tranh lớn.

Đáp án của câu này là: B

.Mục tiêu thứ 4 ghi rõ: Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu chung.

Câu 15. Dự đoán hệ quả nếu các quốc gia không tuân thủ nguyên tắc 'Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình'.

A. Kinh tế thế giới sẽ phát triển nhanh chóng vượt bậc.

B. Quan hệ hữu nghị giữa các nước sẽ được tăng cường.

C. Nguy cơ bùng nổ các cuộc chiến tranh và xung đột vũ trang.

D. Quyền con người sẽ được đảm bảo tốt hơn trên toàn cầu.

Đáp án của câu này là: C

.Việc không tuân thủ biện pháp hòa bình dẫn đến sử dụng vũ lực, gây ra các cuộc chiến tranh tàn khốc.

Câu 16. Lựa chọn phương án đúng nhất về giá trị của Hiến chương Liên hợp quốc trong luật pháp quốc tế.

A. Là cơ sở pháp lí cao nhất điều chỉnh quan hệ quốc tế.

B. Chỉ có giá trị đối với các nước lớn trong hội đồng bảo an.

C. Là tài liệu tham khảo không bắt buộc đối với các quốc gia.

D. Đã hết hiệu lực sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc.

Đáp án của câu này là: A

.Hiến chương là văn kiện nền tảng, quy định mục tiêu và nguyên tắc hoạt động cho toàn bộ hệ thống quốc tế.

Câu 17. Nêu tên cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy hợp tác về giáo dục và văn hóa.

A. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

B. Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa (UNESCO).

C. Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF).

D. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Đáp án của câu này là: B

.UNESCO có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đối thoại, hợp tác giữa các dân tộc thông qua giáo dục, khoa học và văn hóa.

Câu 18. Chỉ ra thời gian bản Tuyên ngôn Nhân quyền thế giới được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua.

A. Vào năm 1948.

B. Vào năm 1945.

C. Vào năm 1960.

D. Vào năm 2015.

Đáp án của câu này là: A

Năm 1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền thế giới.

Câu 19. Xác định số lượng mục tiêu phát triển bền vững trong Chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc.

A. Có tất cả 05 mục tiêu.

B. Có tất cả 10 mục tiêu.

C. Có tất cả 17 mục tiêu.

D. Có tất cả 20 mục tiêu.

Đáp án của câu này là: C

Chương trình nghị sự 2030 đặt ra 17 mục tiêu phát triển bền vững.

Câu 20. Diễn giải vai trò của Liên hợp quốc trong việc giúp đỡ các dân tộc giành độc lập.

A. Trực tiếp lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa vũ trang.

B. Cung cấp vũ khí hiện đại cho các nước thuộc địa.

C. Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.

D. Cấm các nước thuộc địa tham gia vào tổ chức này.

Đáp án của câu này là: D

Liên hợp quốc đã thành công trong việc thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa, làm gia tăng số lượng thành viên.

Câu 21. Làm rõ đóng góp của Liên hợp quốc trong việc ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới.

A. Duy trì các diễn đàn đối thoại và giải quyết xung đột.

B. Xây dựng kho vũ khí hạt nhân lớn nhất toàn cầu.

C. Yêu cầu giải tán quân đội của tất cả các quốc gia.

D. Thành lập một quân đội chung để cai trị toàn thế giới.

Đáp án của câu này là: A

Liên hợp quốc góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới từ năm 1945 đến nay.

Câu 22. Phân tích tác động của các mục tiêu Thiên niên kỉ đối với các nước đang phát triển.

A. Khiến các nước này nợ nần chồng chất không thể trả.

B. Giúp xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo ngay lập tức.

C. Góp phần xóa đói giảm nghèo và đảm bảo bền vững môi trường.

D. Buộc các nước này phải từ bỏ bản sắc văn hóa dân tộc.

Đáp án của câu này là: B

Mục tiêu Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo, thực hiện bình đẳng giới và bảo vệ môi trường bền vững.

Câu 23. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Lực lượng giữ hòa bình Liên hợp quốc tại các khu vực xung đột.

A. Góp phần chấm dứt xung đột và hỗ trợ tái thiết quốc gia.

B. Luôn luôn thất bại do không có sự đồng thuận của các nước.

C. Chỉ bảo vệ quyền lợi của các nước phương Tây tại châu Phi.

D. Làm gia tăng căng thẳng vũ trang giữa các phe đối lập.

Đáp án của câu này là: A

Lực lượng giữ hòa bình góp phần chấm dứt nhiều cuộc xung đột và hỗ trợ tiến trình tái thiết ở nhiều quốc gia.

Câu 24. Chứng minh sự phát triển của Liên hợp quốc thông qua sự gia tăng số lượng thành viên.

A. Cho thấy tổ chức này chỉ quan tâm đến số lượng thay vì chất lượng.

B. Phản ánh tính phổ quát và uy tín ngày càng cao của tổ chức.

C. Chứng tỏ các quốc gia nhỏ đang chi phối hoàn toàn Liên hợp quốc.

D. Là nguyên nhân chính gây ra sự chậm trễ trong việc ra quyết định.

Đáp án của câu này là: C

Từ 51 nước ban đầu, số thành viên hiện nay là 193 cho thấy Liên hợp quốc là tổ chức toàn cầu lớn nhất.

Câu 25. Đề xuất trách nhiệm của các quốc gia thành viên để nâng cao vai trò của Liên hợp quốc hiện nay.

A. Chỉ đóng góp tài chính mà không cần tham gia hoạt động.

B. Tuân thủ nghiêm túc Hiến chương và các nghị quyết chung.

C. Đặt lợi ích quốc gia mình lên trên hết trong mọi tình huống.

D. Tự ý rút khỏi tổ chức khi các kiến nghị của mình bị bác bỏ.

Đáp án của câu này là: B. Sự tuân thủ các nguyên tắc chung của các thành viên là yếu tố quyết định sức mạnh và uy tín của Liên hợp quốc.

II. TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI

Câu 1. Về bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành Liên hợp quốc:

a) Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) là nơi đại diện 50 quốc gia chính thức kí bản Hiến chương Liên hợp quốc.

b) Việc thành lập Liên hợp quốc là kết quả của các nỗ lực hợp tác giữa các cường quốc chống phát xít.

c) Bản Tuyên ngôn về Liên hợp quốc (năm 1942) đã cam kết thành lập một tổ chức quốc tế vì hòa bình.

d) Sự ra đời của Liên hợp quốc phản ánh khát vọng của nhân loại về một thế giới ổn định sau hai cuộc đại chiến.

Đáp án của câu này là: a Sai; b Đúng; c Đúng; d Đúng;

Ý a sai vì bản Hiến chương được kí tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (tháng 6-1945), không phải tại Hội nghị I-an-ta.

Câu 2. Về mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc:

a) Ngày 24-10 hàng năm được chọn là Ngày Liên hợp quốc để kỉ niệm sự ra đời của tổ chức này.

b) Liên hợp quốc ưu tiên mục tiêu duy trì hòa bình và xem đây là cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ khác.

c) Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc chỉ mang tính khuyến nghị chứ không có giá trị bắt buộc.

d) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình giúp hạn chế các cuộc xung đột vũ trang lớn.

Đáp án của câu này là: a Đúng; b Đúng; c Sai; d Đúng;

Ý c sai vì các nguyên tắc hoạt động quy định trong Hiến chương là bắt buộc đối với tất cả các quốc gia thành viên khi tham gia tổ chức.

Câu 3. Về vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế:

a) Liên hợp quốc đã hoàn thành mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn tất cả các loại vũ khí hạt nhân trên thế giới.

b) Việc triển khai lực lượng giữ hòa bình giúp giám sát các thỏa thuận ngừng bắn tại các điểm nóng.

c) Nguyên tắc không can thiệp nội bộ ngăn cản Liên hợp quốc giải quyết các thảm họa nhân đạo quốc gia.

d) Đóng góp lớn nhất của Liên hợp quốc là ngăn ngừa một cuộc chiến tranh thế giới mới từ sau năm 1945.

Đáp án của câu này là: a Sai; b Đúng; c Sai; d Đúng;

Ý a sai vì hiện nay Liên hợp quốc mới chỉ xây dựng các công ước ngăn chặn, phổ biến vũ khí hạt nhân chứ chưa xóa bỏ hoàn toàn. Ý c sai vì Liên hợp quốc vẫn can thiệp để hỗ trợ nhân đạo theo quy định của cộng đồng quốc tế.

Câu 4. Về vai trò của Liên hợp quốc trong phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội:

a) UNESCO là cơ quan chuyên môn duy nhất của Liên hợp quốc có quyền quyết định về di sản văn hóa.

b) Các tổ chức chuyên môn đóng vai trò cầu nối trong hợp tác quốc tế về tài chính, y tế và giáo dục.

c) Chương trình phát triển bền vững 2030 hướng tới mục tiêu không để ai bị bỏ lại phía sau trên toàn cầu.

d) Việc gia tăng thành viên lên 193 quốc gia cho thấy vai trò trung tâm của Liên hợp quốc trong quan hệ quốc tế.

Đáp án của câu này là: a Sai; b Đúng; c Đúng; d Đúng;

Ý a sai vì UNESCO không phải là tổ chức 'duy nhất' có quyền, mà là tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và công nhận di sản thông qua sự đồng thuận của các quốc gia thành viên.

Câu 5. Về các hoạt động nhân đạo và quyền con người của Liên hợp quốc:

a) Liên hợp quốc chỉ tập trung bảo vệ quyền con người ở các quốc gia đang xảy ra chiến sự ác liệt.

b) Bản Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1948 là nền tảng cho việc xây dựng các luật lệ về quyền tự do cá nhân.

c) Liên hợp quốc là tổ chức đi đầu trong các chiến dịch quốc tế chống lại biến đổi khí hậu và dịch bệnh.

d) Sự tồn tại của Liên hợp quốc ngày nay không còn phù hợp trong bối cảnh các liên minh khu vực đang lên ngôi.

Đáp án của câu này là: a Sai; b Đúng; c Đúng; d Sai;

Ý a sai vì Liên hợp quốc bảo đảm quyền con người cho tất cả mọi người trên toàn thế giới, không chỉ ở vùng chiến sự. Ý d sai vì Liên hợp quốc vẫn là tổ chức toàn cầu lớn nhất và đóng vai trò không thể thay thế trong việc giải quyết các vấn đề chung.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: