Lý Thuyết Lịch Sử 12 KNTT_Bài 7 Cuộc Kháng Chiến Chống Thực Dân Pháp (1945 - 1954)

 Thayhienedu.com chia sẽ đến các em Lý Thuyết Lịch Sử 12 thống nhất 1 bộ sách trên cả nước là Kết nối tri thức với cuộc sống.

LÝ THUYẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
BÀI 7: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 - 1954)

1. Bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

- Bối cảnh quốc tế:

+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đang từng bước hình thành và phát triển.

+ Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc dâng cao mạnh mẽ.

+ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và tình trạng Chiến tranh lạnh bắt đầu xuất hiện, tác động sâu sắc đến tình hình Việt Nam.

- Tình hình trong nước (Thử thách và Thuận lợi):

+ Thuận lợi: Nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước, phấn khởi và đồng lòng ủng hộ chính quyền cách mạng non trẻ dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Thử thách ("Ngàn cân treo sợi tóc"): Quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào nước ta, cùng các lực lượng phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng. Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, chịu hậu quả nặng nề của thiên tai và chế độ cũ.

+ Hành động của Pháp: Chính phủ Pháp quyết tâm dựng lại ách thống trị cũ ở Đông Dương, lập đạo quân viễn chinh và cử Cao ủy Pháp sang Đông Dương nhằm thực hiện dã tâm xâm lược Việt Nam một lần nữa.

2. Diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

a) Kháng chiến của nhân dân Nam Bộ chống thực dân Pháp trở lại xâm lược (1945)

- Sự kiện mở đầu:

+ Đêm 22 rạng sáng 23-9-1945, thực dân Pháp nổ súng đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và các cơ quan tự vệ tại Sài Gòn, chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

- Chủ trương và hành động của ta:

+ Ngày 23-9-1945, Ủy ban kháng chiến Nam Bộ được thành lập, phát động nhân dân đứng lên chiến đấu, dũng cảm thực hiện tiêu hao sinh lực địch, phong tỏa, giam chân địch trong các thành phố lớn.

+ Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh nhanh chóng phát động phong trào "Nam tiến", huy động sức người, sức của từ miền Bắc và miền Trung chi viện khẩn cấp cho đồng bào Nam Bộ kháng chiến.

- Ý nghĩa:

+ Bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp, tạo khoảng thời gian quý báu để cả nước chuẩn bị lực lượng, xây dựng thế trận cho cuộc kháng chiến trường kỳ.

b) Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950)

- Hoàn cảnh:

+ Mặc dù ta đã ký Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), thực dân Pháp vẫn liên tục bội ước, đẩy mạnh các hoạt động khiêu khích quân sự nghiêm trọng.

- Quyết định lịch sử:

+ Đêm 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, khẳng định ý chí sắt đá: "Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ".

+ Các chiến dịch quân sự tiêu biểu (1946 - 1950):

Tên chiến thắng quân sự

Diễn biến chính

Kết quả

Ý nghĩa lịch sử

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (19-12-1946 đến 17-2-1947)

Diễn ra ác liệt tại Hà Nội (Trung đoàn Thủ đô quyết tử), Nam Định, Vinh... ta chủ động tiến công và bao vây quân Pháp.

Giam chân địch trong các thành thị suốt 2 tháng; di chuyển an toàn các cơ quan đầu não, kho tàng, lực lượng chủ lực lên căn cứ địa Việt Bắc.

Bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp; tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 (tháng 10 đến tháng 12-1947)

Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên căn cứ Việt Bắc hòng tiêu diệt cơ quan đầu não của ta. Quân dân ta chủ động bao vây, phản công quyết liệt tại Chợ Đồn, Chợ Rã, Đoan Hùng...

Đập tan cuộc tiến công của Pháp; bảo vệ tuyệt đối an toàn cho Trung ương Đảng và Chính phủ; lực lượng vũ trang ta ngày càng trưởng thành.

Đánh bại hoàn toàn chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 (tháng 9 đến tháng 10-1950)

Ta chủ động mở chiến dịch tiến công vào cứ điểm Đông Khê, chặn đánh địch trên Đường số 4, phá vỡ hệ thống phòng thủ của Pháp.

Giải phóng vùng biên giới Việt - Trung dài 750 km; khai thông con đường liên lạc quốc tế; bảo vệ vững chắc căn cứ Việt Bắc; làm thất bại "Kế hoạch Rơ-ve".

Là chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên của quân chủ lực. Ta giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

 

c) Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 - 1953)

- Chính trị:

+ Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam, hoàn chỉnh đường lối kháng chiến.

+ Tháng 3-1951, thành lập Mặt trận Liên Việt trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt, thắt chặt khối đại đoàn kết toàn dân.

- Kế hoạch kinh tế - xã hội:

+ Đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất, thực hành tiết kiệm để tự túc lương thực.

+ Tháng 12-1953, Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất, tiến hành chia ruộng đất cho nông dân nghèo ở vùng tự do nhằm bồi dưỡng sức dân.

- Quân sự:

+ Ta liên tục giữ vững và phát huy quyền chủ động chiến lược bằng việc chủ động mở các chiến dịch tiến công lớn như: chiến dịch Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám, Quang Trung, Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào.

d) Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp thắng lợi (1953 - 1954)

- Kế hoạch quân sự của Pháp:

+ Được sự viện trợ tối đa của Mỹ, Pháp đề ra Kế hoạch Na-va (7-1953) nhằm giành một chiến thắng quân sự quyết định trong vòng 18 tháng để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

- Chủ trương chiến lược của ta:

+ Mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, chủ động tiến công địch ở những hướng quan trọng về chiến lược mà chúng tương đối yếu, buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng thành 5 nơi (Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang, Plây-cu).

- Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (từ 13-3 đến 7-5-1954):

+ Đầu tháng 12-1953, Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương. Chiến dịch diễn ra qua 3 đợt tấn công anh dũng:

Đợt 1 (13 đến 17-3-1954): Ta tiêu diệt nhanh cứ điểm Him Lam, Độc Lập, bức hàng cứ điểm Bản Kéo ở phân khu Bắc.

Đợt 2 (30-3 đến 26-4-1954): Ta đồng loạt tấn công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm, kiểm soát thành công sân bay Mường Thanh, triệt tiêu đường tiếp tế hàng không duy nhất của Pháp.

Đợt 3 (1 đến 7-5-1954): Ta tổng công kích tiêu diệt toàn bộ phân khu trung tâm và phân khu Nam. Chiều ngày 7-5-1954, tướng De Castries cùng toàn bộ Ban tham mưu quân Pháp bị bắt sống, tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ hoàn toàn sụp đổ.

- Ý nghĩa:

+ Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp và Mỹ; xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở thực tế quyết định cho việc đàm phán và ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ (21-7-1954) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

a) Nguyên nhân thắng lợi

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo (toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh).

+ Tinh thần yêu nước nồng nàn, đoàn kết nhất trí, dũng cảm chiến đấu kiên cường của toàn dân và toàn quân ta.

+ Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân không ngừng được củng cố; lực lượng vũ trang ba thứ quân ngày càng trưởng thành; hậu phương kháng chiến vững chắc về mọi mặt.

- Nguyên nhân khách quan:

+ Tình đoàn kết chiến đấu liên minh khăng khít chống kẻ thù chung giữa ba nước Đông Dương (Việt Nam - Lào - Campuchia).

+ Sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ quý báu của Trung Quốc, Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa anh em, cùng các lực lượng tiến bộ, nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới (trong đó có nhân dân tiến bộ Pháp).

b) Ý nghĩa lịch sử

- Đối với nước ta:

+ Chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân của Pháp trong gần một thế kỷ; giải phóng hoàn toàn miền Bắc, đưa miền Bắc bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương vững chắc cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

+ Bảo vệ và phát huy vững chắc những thành quả vĩ đại của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

- Đối với thế giới:

+ Giáng đòn chí mạng vào hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn cầu.

+ Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần và phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh.

 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: